Epischura baikalensis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Epischura baikalensis | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Maxillopoda |
| Phân lớp (subclass) | Copepoda |
| Bộ (ordo) | Calanoida |
| Họ (familia) | Temoridae |
| Chi (genus) | Epischura |
| Loài (species) | E. baikalensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Epischura baikalensis G. O. Sars, 1900 |
|
Epischura baikalensis là một loài động vật giáp xác trong họ Temoridae. Nó là loài đặc hữu của hồ Baikal, là loài ăn thịt thống trị các loài động vật phù du có: 80% -90% tổng số sinh khối[2].
Epischura baicalensis sinh sống toàn bộ cột nước, và sinh ra hai thế hệ trung bình trong năm: mùa đông-mùa xuân và mùa hè. Loài này phát triển trong điều kiện sinh thái khác nhau và thay đổi trong thời gian của giai đoạn đời sống, thời gian sinh sản, trưởng thành và tuổi thọ. Tỷ lệ con đực và con cái là 1:1. Loài baicalensis Epischura giữ sạch hồ Baikal[3].
Tham khảo [sửa]
- ^ J. W. Reid (1996) Epischura baikalensis Trong: IUCN 2009. IUCN Red List of Threatened Species. Ấn bản 2009.2. www.iucnredlist.org Truy cập August 9, 2007.
- ^ Пенькова О.Г. (1997). “Зоопланктон в экосистеме озера Байкал” (bằng Russian). Kemerovo: Иркутский государственный педагогический институт. tr. 87. Đã bỏ qua tham số không rõ
|other=(trợ giúp) - ^ Peter Thomson (3 tháng 6 năm 2008). “Russia’s Lake Baikal: Preserving a Natural Treasure”. Yale Environment 360. Yale University. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
- T. Chad Walter (2010). “Epischura baikalensis Sars G.O., 1900”. Trong T. C. Walter & G. Boxshall. World Copepoda database. World Register of Marine Species.