Eremophilus mutisii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eremophilus mutisii
Eremophilus-mutisii-Humboldt-Zoologie-T06p076.png
Eremophilus mutisii, original illustration by Humboldt
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Siluriformes
Họ (familia) Trichomycteridae
Phân họ (subfamilia) Trichomycterinae
Chi (genus) Eremophilus
Humboldt, 1805
Loài (species) E. mutisii
Danh pháp hai phần
Eremophilus mutisii
Humboldt, 1805
Danh pháp đồng nghĩa

Chi Eremophilus

  • Thrichomycterus
    Humboldt, 1805
  • Trachypoma
    Giebel, 1871

Loài E. mutisii

  • Trachypoma marmoratum
    Giebel, 1871

Eremophilus mutisii là một loài cá da trơn trong họ Trichomycteridae, và là loài duy nhất trong chi Eremophilus.[2] Con trưởng thành dài khoảng 30 centimetres (12 in) and có nguồn gốc từ Bogotá River basin. It has probably been introduced to Ubaté, Chinquinquirá, and Tundama valleys, Colombia.[3] Đây là loài cá thực phẩm ngon. Đây là loài cá thực phẩm duy nhất có thể sống sót qua canh tranh từ loài cá trout và cá chép du nhập vào khu vực.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ World Conservation Monitoring Centre (1996). Eremophilus mutisii. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 12 July 2007.
  2. ^ Ferraris, Carl J., Jr. (2007). da trơn_Checklist.pdf “Checklist of catfishes, recent and fossil (Osteichthyes: Siluriformes), and catalogue of siluriform primary types” (PDF). Zootaxa 1418: 1–628. 
  3. ^ a ă Thông tin "Eremophilus mutisii" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng July năm 2007.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]