Eric Cantona

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eric Cantona
Eric Cantona Cannes 2009.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Eric Daniel Pierre Cantona
Ngày sinh 24 tháng 5, 1966 (48 tuổi)
Nơi sinh Marseille, Pháp
Chiều cao 6 ft 2 in (1,88 m)
Vị trí Tiền đạo (đã giải nghệ)
CLB trẻ
0001980–1981 SO Les Caillols
0001981-1983 Auxerre
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
1983–1988 Auxerre 82 (23)
1985–1986 Martigues (cho mượn) 15 (4)
1988–1991 Marseille 40 (13)
1989 Bordeaux (cho mượn) 11 (6)
1989–1990 Montpellier (cho mượn) 33 (10)
1991 Nîmes 16 (2)
1992 Leeds United 28 (9)
1992–1997 Manchester United 144 (64)
Tổng cộng 369 (131)
Đội tuyển quốc gia
1987–1995 Pháp 45 (20[1])
Huấn luyện
2005– Đội tuyển bóng đá bãi biển Pháp
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Eric Daniel Pierre Cantona (sinh ngày 24 tháng 5 năm 1966) là một diễn viên và là cựu cầu thủ bóng đá người Pháp. Anh kết thúc sự nghiệp bóng đá chuyên nghiệp của mình tại câu lạc bộ Manchester United, nơi anh giành được bốn danh hiệu Ngoại hạng Anh trong 5 năm, trong đó có hai Cúp Liên ĐoànCúp FA.

Eric Cantona được coi là đóng một vai trò rất lớn trong sự hồi sinh của Manchester United thành một thế lực trong bóng đá. Năm 2001, anh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất thế kỷ của Manchester United và được đặt biệt danh trìu mến "King Eric" (Vua Eric). Hiện tại anh là huấn luyện viên của đội bóng đá bãi biển Pháp.

Sau khi giã từ sự nghiệp bóng đá, anh đã phát triển sự nghiệp trong điện ảnh. Vào năm 2010, anh là một diễn viên sân khấu trong Face au Paradis, một vở kịch Pháp của đạo diễn là người vợ của anh - Rachida Brakni.[2]

Ngày 19/1/2011, anh trở thành giám đốc điều hành câu lạc bộ New York Cosmos.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Cantona là một nhân vật gây nhiều tranh cãi. Cầu thủ đã có 45 lần khoác áo đội tuyển quốc gia từng bị phạt cấm thi đấu 8 tháng sau cú kungfu vào một cổ động viên của Crystal Palace. Án phạt đó đã buộc anh phải bỏ lỡ phần lớn chiến dịch mùa giải 1994-1995 của M.U, qua đó phải nhìn Blackburn Rovers đăng quang ngôi vô địch.

Ở mùa giải kế tiếp, với vai trò cầu thủ tấn công trung tâm, Cantona chỉ ghi ghi được 14 bàn sau 30 trận cho M.U, mùa tiếp theo là 11 bàn sau 36 trận. Mùa giải 1996/1997 cũng là mùa giải cuối trong sự nghiệp thi đấu chuyên nghiệp của Cantona.[4]

Sau giải nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi giã từ sự nghiệp bóng đá, anh đã phát triển sự nghiệp trong điện ảnh và đã có một vai diễn trong phim Elizabeth năm 1998, ngôi sao Cate Blanchett, và 2009 Looking for Eric.

Năm 2010, anh ra mắt trong vai trò là một diễn viên sân khấu trong Face au Paradis, một vở kịch Pháp của đạo diễn là người vợ của anh - Rachida Brakni.[2]

Eric Cantona khiến nhiều ngân hàng ở Pháp lo ngại sau khi đưa ra một thông điệp trên Internet, kêu gọi người Pháp đồng loạt rút tiền tại ngân hàng vào ngày 7 tháng 12 năm 2010.[5]

Ngày 19 tháng 1 năm 2011, anh trở lại với bóng đá khi trở thành giám đốc điều hành câu lạc bộ New York Cosmos ở Mỹ.[6]

Anh đã có ý định ra tranh cử tổng thống Pháp vào đầu năm 2012.[7][8]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Cantona đã kết hôn với Isabelle Ferrer, họ có hai con, Raphael (sinh 1988) và Josephine (sinh 1995). Bây giờ anh đã kết hôn với nữ diễn viên Rachida Brakni. Em trai của Cantona, Joël, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người từng chơi cho Olympique de Marseille, Újpesti TE và Stockport County. Như Cantona, Joël đã giải nghệ bóng đá và bây giờ là một diễn viên. Anh họ của mình, Sacha Opinel, hiện đang chơi cho Harlow Town ở Southern Premier League Division.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

[9][10][11][12]

Mùa giải Câu lạc bộ Hạng giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Pháp Giải đấu Cúp quốc gia Pháp Cúp liên đoàn Châu Âu Khác Tổng cộng
1983–84 Auxerre Ligue 1 2 0 0 0 2 0
1984–85 5 2 0 0 0 0 5 2
1985–86 7 0 0 0 1 0 8 0
1985–86 Martigues Ligue 2 15 4 0 0 15 4
1986–87 Auxerre Ligue 1 36 13 4 4 40 17
1987–88 32 8 5 1 2 1 39 10
1988–89 Marseille 22 5 0 0 22 5
1988–89 Bordeaux 11 6 1 0 0 0 12 6
1989–90 Montpellier 33 10 6 4 39 14
1990–91 Marseille 18 8 0 0 3 1 21 9
1991–92 Nîmes 17 2 0 0 17 2
Anh Giải đấu FA Cup Cúp liên đoàn Europe Siêu cúp Tổng cộng
1991–92 Leeds United Hạng nhất 15 3 0 0 0 0 15 3
1992–93 Premier League 13 6 0 0 1 0 5 2 1 3 20 11
1992–93 Manchester United 22 9 1 0 0 0 0 0 23 9
1993–94 34 18 5 4 5 1 4 2 1 0 49 25
1994–95 21 12 1 1 0 0 2 0 1 1 25 14
1995–96 30 14 7 5 1 0 0 0 38 19
1996–97 36 11 3 0 0 0 10 3 1 1 50 15
Tổng cộng tại Pháp 198 58 16 9 6 2 220 69
Tổng cộng tại Anh 171 73 17 10 7 1 21 7 4 5 220 96
Tổng cộng 369 131 33 19 7 1 27 9 4 5 440 165

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

[13]

Đội tuyển Pháp
Năm Số trận Bàn thắng
1987 3 1
1988 2 0
1989 4 3
1990 7 6
1991 4 2
1992 9 2
1993 7 5
1994 8 1
1995 1 0
Tổng cộng 45 20

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:Nftstat
  2. ^ a ă In the The Observer 10 tháng 1 năm 2010 [1]
  3. ^ Eric Cantona trở lại với bóng đá An Ninh thủ đô. Truy cập 11/6/2013.
  4. ^ Minh Chiến (19 tháng 4 năm 2012).Eric Cantona có xứng đáng là "số một" trong lịch sử Premier League? Báo Thể thao Văn Hóa. Truy cập 11 tháng 6 năm 2013.
  5. ^ "Finance Minister Lagarde gives red card to Cantona over bank plan". France 24. 2 December 2010.
  6. ^ "King Eric Takes the Throne at the New York Cosmos. New York Cosmos. 19 tháng 1 năm 2011.
  7. ^ Eric Cantona running for French presidency was a dream that turned out to be nothing but a mirage. The Daily Telegraph. 11 January 2012.
  8. ^ Eric Cantona muốn tranh cử chức Tổng thống Pháp Báo Điện Tử VnExpress. Truy cập 11 tháng 6 năm 2013.
  9. ^ “Cantona career stats”. Football Database.eu. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012. 
  10. ^ “Cantona UEFA stats”. UEFA.com. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013. 
  11. ^ “Cantona Manchester United stats”. Stretfordend.co.uk. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013. 
  12. ^ "Éric Cantona". National Football Teams.com. Retrieved 17 July 2012.
  13. ^ "Eric Cantona – International Matches". RSSSF. Retrieved 2 February 2013.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]