Êtilen
| Ethylene | |
|---|---|
| Tổng quan | |
| Danh pháp IUPAC | Ethene |
| Công thức hoá học | C2H4 |
| SMILES | C=C |
| Phân tử khối | 28,05 g/mol |
| Bề ngoài | khí không màu |
| Số CAS | [74-85-1] |
| Thuộc tính | |
| Tỷ trọng và pha | 1,178 g/l ở 15 °C, gas |
| Độ hoà tan của khí trong nước | 25 mL/100 mL (0 °C) 12 mL/100 mL (25 °C)[1] |
| Nhiệt độ nóng chảy | -169,1 °C |
| Nhiệt độ nóng chảy | -103,7 °C |
| Cấu trúc | |
| Hình dạng phân tử | phẳng |
| Mômen lưỡng cực | không |
| Nhóm đối xứng | D2h |
| Dữ liệu nhiệt động | |
| Entanpy tạo thành ΔfH°gas | +52,47 kJ/mol |
| Entropy phân tử tiêu chuẩn S°gas | 219,32 J•K−1•mol−1 |
| Nguy hiểm | |
| MSDS | MSDS ngoài |
| Phân loại của EU | Cực kỳ dễ cháy (F+) |
| NFPA 704 | |
| Chỉ dẫn nguy hiểm | R12, R67 |
| Chỉ dẫn an toàn | S2, S9, S16, S33, S46 |
| Điểm bốc cháy | khí dễ cháy |
| Giới hạn nổ | 2.7–36.0% |
| Nhiệt độ bắt cháy | 490 °C |
| Dữ liệu bổ sung | |
| Cấu trúc và tính chất |
’’n’’, ’’εr‘‘, v.v.. |
| Tính chất nhiệt động |
Pha Rắn, lỏng, khí |
| Phổ | UV, IR, NMR, MS |
| Hóa chất liên quan | |
| Other alkenes | Propen Buten |
| Hóa chất liên quan | Êtan Acetylen |
| Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu được lấy ở 25°C, 100 kPa Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu |
|
Êtilen, hay eten có công thức hóa học là H2C=CH2 là chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng của hiđrocacbon etilen.
Đặc điểm [sửa]
Êtilen là chất khí không màu; ts = - 103,7°C; nhiệt độ tự bốc cháy 540°C (trong không khí). Ít tan trong nước, etanol; tan nhiều trong ete. Có trong khí đốt (3 - 5%), trong khí chế biến dầu mỏ (đến 20%). Có khả năng phản ứng cao. Là nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như etyl clorua, etanol, etilen oxit, polietilen, P.V.C. Trong phân tử etilen có một liên kết đôi kém bền, dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học, vì vậy các phân tử etilen có thể tham gia nhiều phản ứng cộng và liên kết với nhau tạo ra phân tử có kích thước và khối lượng rất lớn gọi là polyetilen. Giống như đa số các khí hữu cơ khác, etilen khi cháy tạo ra nước và cacbon điôxít. Ở một số loài cây Etilen được sinh ra khi cây rụng lá, ngập úng hay cây gặp một số điều kiện bất lợi khác. Etilen có tác dụng thúc quả chín và rụng
Tham khảo [sửa]
- ^ The Merck Index" 13th Edition, Merck & Co, Whitehouse Station, NJ. 2001. ISBN 0-911910-13-1
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Êtilen. |