Chuột nhảy sa mạc tai dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Euchoreutes naso)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Euchoreutes naso
Thời điểm hóa thạch: Recent
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Dipodidae
Phân họ (subfamilia) Euchoreutinae
Lyon, 1901
Chi (genus) Euchoreutes
Sclater, 1891
Loài (species) E. naso
Danh pháp hai phần
Euchoreutes naso
Sclater, 1891[2]

Chuột nhảy sa mạc tai dài hay chuột nhảy tai dài, danh pháp Euchoreutes naso, là một loài động vật có vú trong họ Dipodidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Sclater mô tả năm 1890.[2] Ngoài chuột nhảy tai dài còn có chuột nhảy tai ngắn (Short-eared Jerboa).

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Jerboas là loài gặm nhấm nhỏ, nhảy giống như chuột với đuôi và chân đều dài. Long-eared jerboa có thể được phân biệt với jerboas khác bởi kích thước tai to lớn của chúng, tai chúng dài khoảng 1/3 lớn hơn so với đầu của chúng. Rất ít thông tin về loài này. Jerboas khác chủ yếu sống về đêm, hầu như ban ngày chúng đều ở trong hang dưới lòng đất, và chúng tự đào hang của mình. Loài này được cho là đang giảm dần nguyên nhân là do con người làm xáo trộn môi trường sống của chúng. Hệ sinh thái của loài này rất ít đc biết đến.

Thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các Jerboas chủ yếu ăn thực vật, ăn hạt giống và cây mọng nước, tuy nhiên, chế độ ăn uống của Long-eared jerboa bao gồm côn trùng là chủ yếu.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà khoa học đã nghiên cứu môi trường sống của loài này vào đầu những năm 1980, tìm thấy trung bình là 0,5 con/1 hecta. Môi trường sinh sống Chủ yếu là sinh sống ở sa mạc , lưu vực sông đầy cát trắng và gồm có cả cây có bụi rậm. Chúng đc được biết đến từ phía tây Tân Cương (tây bắc Trung Quốc) và cực nam Mông Cổ

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Batsaikhan, N., Avirmed, D., Tinnin, D. & Smith, A.T. (2008). Euchoreutes naso. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 17 March 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Euchoreutes naso. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]