Eucratides I

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eucratides I
Vua vương quốc Hy Lạp-Bactria
Gold 20-stater of Eucratides, the largest gold coin ever minted in Antiquity. The coin weighs 169.2 grams, and has a diameter of 58 millimeters. It was originally found in Bukhara, and later acquired by Napoleon III. Cabinet des Médailles, Paris.
Gold 20-stater of Eucratides, the largest gold coin ever minted in Antiquity. The coin weighs 169.2 grams, and has a diameter of 58 millimeters. It was originally found in Bukhara, and later acquired by Napoleon III. Cabinet des Médailles, Paris.
Tại vị  171 –145 BCE
Thân phụ "Heliokles"
Thân mẫu "Laodice"

Eucratides I (hoặc Eukratides I) (trị vì khoảng 170 TCN – 145 TCN), được nhà sử học La Mã cổ Justin đánh giá là một trong những vị vua vĩ đại của Vương quốc Hy Lạp-Bactria. Ông đã phát động đảo chính lật đổ triều đại Euthydemus và lên ngôi Quốc vương xứ Hy Lạp - Bactria. Ông tiến hành chiến tranh chống lại các vị vua Ấn-Hy Lạp, các vua người Hy Lạp phía đông ở tây bắc Ấn Độ, và tạm chiếm giữ lãnh thổ xa tới tận sông Ấn, cho đến khi ông đã bị đánh bại và bị đẩy lùi về Vương quốc Bactria. Những cuộc chiến tranh đầu triều ông đã chứng tỏ ông là một vị Quân vương tuyệt hảo và là một thiên tài quân sự. Eucratides I không ít lần truyền lệnh đúc tiền, điều này cho thấy tầm quan trọng đáng kể của Vương triều Eucratides.[1]

Mục lục

Cuộc đời[sửa]

Cuộc đảo chính cung đình Bactria[sửa]

Trước kia, vua Euthydemus I sáng lập ra một triều đại mới ở Bactria. Con trai của Euthydemus I là vua Demetrius đã chinh phục được Tây Bắc Ấn Độ. Nay, Eucratides tiến hành đảo chính và lên ngôi vua, nhà vua bị ông truất ngôi ở Bactria có lẽ là Antimachus I.

Silver tetradrachm of King Eucratides I (171–145 TCN)
Obv: Bust of Eucratides, helmet decorated with a bull's horn and ear, within bead and reel border.
Rev: Depiction of the Dioscuri, each holding palm in left hand, spear in righthand. Greek legend: ΒΑΣΙΛΕΩΣ ΜΕΓΑΛΟΥ ΕΥΚΡΑΤΙΔΟΥ (BASILEŌS MEGALOU EUKRATIDOU) "Of Great King Eucratides". Mint monogram below.
Characteristics: Diameter 32 mm. Weight 15.9 g. Attic standard. One of the largest Hellenic coins ever minted.

Không rõ liệu Eucratides có phải là một quan đại thần Bactria tham gia vào một cuộc nổi loạn,[2] hoặc, theo một số học giả, là một người anh em họ của vua Antiochos IV Epiphanes nhà Seleukos người đã cố gắng để giành lại lãnh thổ Bactria. Justin giải thích rằng Eucratides lên ngôi cùng lúc với Mithridates, chính xác biết là đã bắt đầu vào 171 TCN, do đó cho phép biết được khoảng thời cho việc lên ngôi của Eucratides:[3]

Vào khoảng thời gian này, có hai vị vua xuất chúng lên nối ngôi: Mithridates trong số những người Parthia, và Eucratides trong số những người Bactria.

—Justin XLI, 6

Một số các đồng tiền của vua Eucratides I có thể đại diện cho cha mẹ của ông. Theo đó, cha của ông mang tên là Heliocles, và mẹ của ông - đội một chiếc vương miện Hoàng gia - bà Laodice. Bà Laodice có thể là một thành viên trong Hoàng gia Seleukos.

Sau khi tiếm ngôi vua xứ Bactria, Eucratides I cũng chiếm phần phía Tây của vương quốc Ấn-Hy Lạp. Theo các tài liệu còn lại duy nhất, của sử gia La Mã Justin, Eucratides đã đánh bại vua Demetrius của Ấn Độ, nhưng danh tính của vị vua này là không chắc chắn: Demetrius có thể là Demetrius I, hoặc Demetrius II:

Eucratides tiến hành nhiều cuộc chiến tranh với lòng dũng cảm tuyệt vời, và, trong khi suy yếu bởi những cuộc chiến, và bị đặt dưới sự bao vây của Demetrios, vua của người Ấn Độ. Ông đã tiến hành nhiều cuộc đột kích và cố gắng để chiến thắng 60.000 kẻ thù với 300 chiến binh, và vì vậy đã giải phóng sau bốn tháng, ông đã đặt Ấn Độ dưới sự cai trị của mình.

—Justin, XLI,6 [4]

Ở phía tây, vua xứ Parthia là Mithradates I bắt đầu mở rộng Vương quốc của mình và tấn công vua Eucratides ; thành phố Herat thất thủ trong năm 167 TCN và quân Parthia đã thành công trong việc chinh phục hai tỉnh nằm giữa xứ Bactria và Parthia, được gọi bởi Strabo là vùng AspionesTuriua.

Justin kết thúc bài viết của ông về cuộc đời của Eucratides bằng cách nói rằng ông vua hiếu chiến đã bị sát hại trên đường trở về từ Ấn Độ bởi con trai của chính mình (Eucratides II hoặc Heliocles I, mặc dù có suy đoán rằng đó có thể là kẻ thù của ông, con trai của Demetrius II), vị Hoàng tử này căm ghét cha mình vô cùng tới mức ông ta kéo lê xác chết của vua cha sau cỗ xe của mình:

Khi Eucratides trở về từ Ấn Độ, ông bị sát hại trên đường trở về bởi con trai ông, người mà ông đã cai trị cùng mình, và người, mà không ẩn giết cha mẹ ông, như thể ông ta đã không giết một người cha mà là một kẻ thù, chạy trên cỗ xe qua máu của cha mình, và ra lệnh bỏ lại xác chết được mà không được chôn xuống mộ.

—Justin XLI, 6 [5]

Việc giết hại Eucratides có thể mang lại một cuộc nội chiến giữa các thành viên của triều đại. Những người kế vị Eucratides là Eucratides IIHeliocles I (145-130 TCN), vị vua Hy Lạp cuối cùng trị vì ở Bactria. Một khi các bộ lạc Nguyệt Chi lật đổ vua Heliocles, tộc người Hy Lạp-Bactria mất quyền kiểm soát của các tỉnh phía bắc Hindu Kush.

Sự cai trị của vương quốc Hy Lạp-Bactrians sớm sụp đổ sau những cuộc chiến liên miên này :

Người Bactria, đã vướng vào các cuộc chiến tranh khác nhau, bị mất không chỉ cai trị của họ mà còn là sự tự do của họ, vì kiệt sức bởi cuộc chiến tranh của họ chống lại người Sogdians, người Arachotes, và Dranges, người Arians và người Ấn Độ, cuối cùng họ đã bị nghiền nát, như thể rút ra tất cả máu của họ, bởi một kẻ thù yếu hơn họ, người Parthia.

—Justin, XLI,6 [5]

Tuy nhiên, sự cai trị của vương quốc Ấn-Hy Lạp trên lãnh thổ phía nam của Hindu Kush kéo dài trong khoảng 150 năm nữa, cuối cùng bị sụp đổ dưới áp lực của cuộc xâm lược cua người Nguyệt ChiScythia (Saka) trong khoảng năm 10 TCN.

Xem thêm[sửa]

Chú thích[sửa]

Coin of Eucratides, holding a spear.
  1. ^ Los Angeles County Museum of Art, Pratapaditya Pal, Indian Sculpture: Circa 500 B.C.-A.D. 700, trang 82
  2. ^ Tarn
  3. ^ "Eodem ferme tempore, sicut in Parthis Mithridates, ita in Bactris Eucratides, magni uterque uiri regna ineunt." Justin XLI,6
  4. ^ Justin on Demetrius: "Multa tamen Eucratides bella magna uirtute gessit, quibus adtritus cum obsidionem Demetrii, regis Indorum, pateretur, cum CCC militibus LX milia hostium adsiduis eruptionibus uicit. Quinto itaque mense liberatus Indiam in potestatem redegit." Justin XLI,6
  5. ^ a b Justin XLI,6

Tài liệu tham khảo[sửa]

  • "The Shape of Ancient Thought. Comparative studies in Greek and Indian Philosophies" by Thomas McEvilley (Allworth Press and the School of Visual Arts, 2002) ISBN 1-58115-203-5
  • "Buddhism in Central Asia" by B.N. Puri (Motilal Banarsidass Pub, January 1, 2000) ISBN 81-208-0372-8
  • "The Greeks in Bactria and India", W.W. Tarn, Cambridge University Press.
  • Los Angeles County Museum of Art, Pratapaditya Pal, Indian Sculpture: Circa 500 B.C.-A.D. 700, University of California Press, 1987.


Preceded by:
Demetrius
and his sub-kings:

(in Bactria)
Antimachus I
Demetrius II

(In the Paropamisade, Arachosia, Gandhara)
Apollodotus I
Antimachus II
Vua Hy Lạp-Bactria
(Bactria, Paropamisade, Arachosia, Gandhara)
(170–145 TCN)
Succeeded by:
(ở Bactria)
Eucratides II
Plato
Heliocles I

(ở Paropamisade, Arachosia, Gandhara)
Menander I


Liên kết ngoài[sửa]