Euparkeria
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Bài hoặc đoạn này cần được wiki hóa theo các quy cách định dạng và văn phong Wikipedia. Xin hãy giúp phát triển bài này bằng cách liên kết trong đến các mục từ thích hợp khác. |
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Euparkeria Thời điểm hóa thạch: Early Triassic |
|
|---|---|
life restoration of Euparkeria capensis |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Sauropsida |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Archosauromorpha |
| (không phân hạng) | Archosauriformes |
| Họ (familia) | Euparkeriidae |
| Chi (genus) | Euparkeria |
| Danh pháp hai phần | |
| Euparkeria capensis Broom, 1913 |
|
Euparkeria là một loài ăn côn trùng tí hon với hàm răng sắc bén. Tuy nhỏ nhưng nó có thể chạy rất nhanh để rượt đuổi con mồi. Vũ khí bí mật của nó là một vùng hông có cấu tạo rất đặc biệt giúp nó đưng thăng bằng trên hai chân để đôi tay của nó được tự do cầm nắm. Điều này giúp cho con cháu của chúng - những con khủng long - có thể thống trị Trái Đất sau này.
Chú thích [sửa]
- Haines, Tim, and Paul Chambers. 2006. The Complete Guide to Prehistoric Life. Pg. 62. Canada: Firefly Books Ltd., 2006.