Eurocypria Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eurocypria Airlines
Mã IATA
UI
Mã ICAO
ECA
Tên hiệu
EUROCYPRIA
Thành lập 1991
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Larnaca
Điểm dừng quan trọng Sân bay quốc tế Paphos
Số máy bay 6
Điểm đến 13
Công ty mẹ Chính phủ Cyprus
Trụ sở chính Larnaca, Cyprus
Nhân vật then chốt Lazaros S. Savvides (Chủ tịch)
Trang web http://www.eurocypria.com

Eurocypria Airlines Limited (mã IATA = UI, mã ICAO = ECA) là hãng hàng không quốc gia của Cyprus, trụ sở ở Larnaca. Hãng có các tuyến đường quốc tế từ Cyprus tới 45 điểm đến ở châu Âu. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Larnaca, và 1 căn cứ khác ở Sân bay quốc tế Paphos.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng được thành lập ngày 12.6.1991 và là hãng hàng không chở khách thuê bao đầu tiên có căn cứ ở Cyprus. Hãng bắt đầu hoạt động từ ngày 25.3.1992 với 2 máy bay Airbus A320 mới toanh, sau đó thêm 2 cái nữa. Từ năm 2001 hãng mở thêm các tuyến đường chở khách thường xuyên. Năm 2003 hãng thay đội máy bay Airbus bằng 4 máy bay Boeing 737-800 mới.

Trước đây hãng do Cyprus Airways làm chủ, nhưng từ ngày 28.6.2006, Cyprus Airways đã bán Eurocypria cho chính phủ Cyprus, do đó Eurocypria Airlines trở thành hãng hàng không quốc gia.

Các nơi đến[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay Boeing 737-800 của Eurocypria sắp đáp xuống sân bay

(Tháng 5/2007):

Đội máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

(Tháng 1/2008):

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Directory: World Airlines”. Flight International. 3 tháng 4 năm 2007. tr. 78. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]