Eutheria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Eutheria
Thời điểm hóa thạch: , 160–0Ma

Jura muộn– Nay
Juramaia NT.jpg
Mô hình phục chế loài Juramaia sinensis, loài thú thật sự đầu tiên
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum) Eumetazoa
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Nhánh (clade) Eutheria
Huxley, 1880
Các phân nhóm

Eutheria ( /juːˈθiːriə/; từ Hy Lạp ευ-, eu- "chắc chắn/thật sự" và θηρίον, thērion "thú" tức "thú thật sự") là một trong hai nhánh của lớp thú với các thành viên còn sinh tồn đã phân nhánh trong đầu kỷ Creta hoặc có lẽ vào cuối kỷ Jura. Nhánh còn lại là Metatheria bao gồm thú có túi, hầu hết chúng mang con non trong túi. Trừ Virginia opossum, là một loài Metatheria, tất cả loài thú bản địa của châu Âu, Phi, Á và Bắc Mỹ đều là Eutheria. Các loài Eutheria còn sinh tồn, tổ tiên chung gần nhất của chúng và tất cả các hậu duệ đã tuyệt chủng sinh ra từ tổ tiên chung này đều là thú có nhau thai, trong cận lớp Placentalia.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rook, Deborah L.; Hunter, John P. (tháng 4 năm 2013). “Rooting Around the Eutherian Family Tree: the Origin and Relations of the Taeniodonta”. Journal of Mammalian Evolution: 1–17. doi:10.1007/s10914-013-9230-9. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Wikisource-logo.svg
Wikisource có văn bản gốc từ 1911 Encyclopædia Britannica về: