Euxanthe wakefieldi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Euxanthe wakefieldi
GroseSmithKirby1892RhopExotNEPlate1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Charaxinae
Chi (genus) Euxanthe
Loài (species) E. wakefieldi
Danh pháp hai phần
Euxanthe wakefieldi
(Ward, 1873)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Godartia wakefieldi Ward, 1873
  • Euxanthe wakefieldi f. rubiginea Le Cerf, 1923

Nữ hoàng rừng (Euxanthe wakefieldi) là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi, from KwaZulu-Natal to Swaziland và đông bắc Limpopo Province, phía bắc into miền đông Africa.

Sải cánh dài 65–72 mm đối với con đực và 80–90 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm, nhiều nhất vào từ tháng 3 đến tháng 6.[2]

Ấu trùng ăn Deinbollia species (bao gồm Deinbollia oblongifolia), Sapindus, BlighiaPhialodiscus species.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Euxanthe wakefieldi, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]