Evergreen International Airlines

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Evergreen International Airlines
Mã IATA
EZ
Mã ICAO
EIA
Tên hiệu
EVERGREEN
Thành lập 1975[1]
Bắt đầu hoạt động 28.11.1975
Trạm trung chuyển chính Sân bay quốc tế Rickenbacker
Sân bay quốc tế John F. Kennedy
Sân bay Columbus Metropolitan
Trạm trung chuyển khác Sân bay quốc tế Hong Kong
Số máy bay 14 (+3 orders)
Công ty mẹ Evergreen International Aviation
Trụ sở chính McMinnville, Oregon
Nhân vật then chốt Delford M. Smith
Trang web http://www.evergreenairlines.com/
Boeing 747-273c, registration: N470EV, cn 947

Evergreen International Airlines (mã IATA = EZ, mã ICAO == EIA) là hãng hàng không vận chuyển hàng hóa của Hoa Kỳ, trụ sở ở McMinnville, Oregon. Hãng chở hàng hóa theo hợp đồng và có dịch vụ cho thuê máy bay với phi hành đoàn. Hãng cũng chở hàng cho Quân đội Hoa Kỳ và Bưu Điện Hoa Kỳ. Căn cứ chính của hãng ở Sân bay quốc tế Rickenbacker, Columbus, Ohio, Sân bay quốc tế John F. Kennedy, New YorkSân bay Columbus Metropolitan, cùng 1 căn cứ ở Sân bay quốc tế Hong Kong.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng được Delford Smith thành lập và bắt đầu hoạt động từ 1960 dưới tên Evergreen Helicopters. Hãng mua giấy phép của Johnson Flying Service và sau đó đổi tên thành Evergreen International Airlines. Hãng do Công ty Evergreen International Aviation (lập năm 1979), hoàn toàn làm chủ.[2]

Hãng cũng làm chủ và điều hành nhà bảo tàng phi lợi nhuận Evergreen Aviation & Space Museum, nơi chứa Spruce Goose. Một máy bay Boeing 747 của hãng đã tham gia phim hành động Die Hard 2 trong năm 1990.

Evergreen International Airlines và Atlant-Soyuz Airlines của Moskva, đã lập 1 hãng liên doanh mới, chở hàng hóa theo tuyến đường giữa Hoa Kỳ và Trung quốc, thông qua NgaTây Âu.[3]

Các nơi đến[sửa | sửa mã nguồn]

(Tháng 8/2006):

Đội máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

(Tháng 11/2007):

Evergreen International Airlines Fleet
Máy bay Tổng số Ghi chú
Boeing 747-100SF 3
Boeing 747-200C 4
Boeing 747-200SF 6
Boeing 747SR(SF) 1
Boeing 747-400 BCF (3 orders)
Boeing 747-400LCF 3
Gulfstream GIV 1

Đội máy bay ngưng hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

(Tháng 8/2006):

Đội máy bay ngưng hoạt động của Evergreen International Airlines
Máy bay Tổng số Ghi chú
Boeing 727-100F 1
Boeing 747-100F 2
McDonnell Douglas DC-9-10 2
McDonnell Douglas DC-9-30CF 1
McDonnell Douglas DC-9-30RC 4

Tai nạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 18.3.1989: 1 máy bay DC-9 (chuyến bay 17) chở hàng từ Căn cứ Không quân Kelly bên ngoài San Antonio tới Căn cứ Không quân Tinker bên ngoài Thành phố Oklahoma, với trạm ngừng ở Căn cứ Không quân Carswell tại Fort Worth. Khi máy bay mới rời Căn cứ Không quân Carswell thì cánh cửa ở phòng chứa hàng hóa mở ra. Viên phi công xin quay ngay trở lại Carswell. Khi máy bay tới gần Căn cứ thì cửa đó mở ra hoàn toàn khiến cho máy bay nghiêng ngả sang bên trái rồi bên phải và quay, rút cuộc máy bay rớt lộn ngửa gần Saginaw, Texas. Cả 2 phi công đều tử nạn.
    [1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Norwood, Tom; Wegg, John (2002). North American Airlines Handbook (ấn bản 3). Sandpoint, ID: Airways International. ISBN 0-9653993-8-9. 
  2. ^ a ă “Directory: World Airlines”. Flight International. 3 tháng 4 năm 2007. tr. 79–80. 
  3. ^ “Joint venture”. Airliner World. Tháng 8 năm 2007. tr. 13. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]