Everton F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Everton F.C.
Logo Everton F.C.png
Tên đầy đủ Everton Football Club
Biệt danh The Toffees, The Blues,
The People's Club, The School of Science.
Thành lập 1878 với tên St. Domingo F.C.
Sân vận động Goodison Park
Liverpool
England
  — Sức chứa 40.569
Chủ tịch Anh Bill Kenwright
Huấn luyện viên Tây Ban Nha Roberto Martinez
Giải đấu Premier League
2012-13 Premier League 2013-2014, Thứ 5
Web Trang chủ
Sân nhà
Sân khách
Khác

Câu lạc bộ bóng đá Everton là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Liverpool ở vùng Merseyside nước Anh. Đây là một trong những câu lạc bộ lâu đời nhất và thành công nhất của bóng đá Anh với 9 lần vô địch Anh, 5 lần đoạt cúp FA và 1 lần đoạt cúp C2 châu Âu.

Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động Goodison Park với sức chứa khoảng 40.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là "The Toffees" (những chiếc kẹo bơ cứng) hoặc "The Blues" (màu xanh). Đối thủ truyền thống của Everton là câu lạc bộ Liverpool. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ bóng đá Everton là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh đặt trụ sở tại thành phố Liverpool ở vùng Merseyside nước Anh. Đây là một trong những câu lạc bộ lâu đời nhất của bóng đá Anh với 9 lần vô địch Anh, 5 lần đoạt cúp FA và 1 lần đoạt cúp C2 châu Âu. Sân nhà của câu lạc bộ là sân vận động Goodison Park với sức chứa khoảng 40.000 khán giả. Biệt danh của câu lạc bộ là "The Toffees" (những chiếc kẹo bơ cứng) hoặc "The Blues" (màu xanh). Đối thủ truyền thống của Everton là câu lạc bộ Liverpool. Hiện nay, câu lạc bộ đang thi đấu tại Giải bóng đá ngoại hạng Anh (Premier League).

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 2 tháng 9, 2014.[1]
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Tây Ban Nha TM Joel Robles
2 Anh HV Tony Hibbert
3 Anh HV Leighton Baines
4 Cộng hòa Ireland TV Darron Gibson
5 Cameroon Samuel Eto'o
6 Anh HV Phil Jagielka (Đội trưởng)
7 Cộng hòa Ireland TV Aiden McGeady
8 Costa Rica TV Bryan Oviedo
9 Côte d'Ivoire Arouna Koné
10 Bỉ Romelu Lukaku
11 Bỉ Kevin Mirallas
14 Scotland Steven Naismith
15 Pháp HV Sylvain Distin
16 Cộng hòa Ireland TV James McCarthy
17 Bosna và Hercegovina TV Muhamed Bešić
18 Anh TV Gareth Barry
19 Ghana TV Christian Atsu (cho mượn từ Chelsea)
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
20 Anh TV Ross Barkley
21 Anh TV Leon Osman (Đội phó)
22 Cộng hòa Nam Phi TV Steven Pienaar
23 Cộng hòa Ireland HV Séamus Coleman
24 Hoa Kỳ TM Tim Howard
26 Anh HV John Stones
27 Anh HV Tyias Browning
29 Anh HV Luke Garbutt
30 Paraguay HV Antolín Alcaraz
32 Anh HV Brendan Galloway
35 Anh Conor McAleny
36 Cộng hòa Séc TM Jindřich Staněk
38 Anh HV Matthew Pennington
39 Anh TV Conor Grant
40 Cộng hòa Ireland Sam Byrne
41 Anh Chris Long

Cầu thủ cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
31 Scotland TV Matthew Kennedy (đến Hibernian cho đến tháng 1 năm 2015)
33 Anh TV John Lundstram (đến Blackpool cho đến tháng 5 năm 2015)
37 Anh Hallam Hope (đến Sheffield Wednesday cho đến tháng 1 năm 2015)

Cầu thủ xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ đoạt danh hiệu
2006 Tây Ban Nha Mikel Arteta
2007 Tây Ban Nha Mikel Arteta
2008 Anh Joleon Lescott
2009 Anh Phil Jagielka
2010 Cộng hòa Nam Phi Steven Pienaar
2011 Anh Leighton Baines
2012 Hà Lan John Heitinga
2013 Anh Leighton Baines
2014 Cộng hòa Ireland Séamus Coleman

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Squad profiles”. Everton F.C. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]