Fairytale (bài hát của Alexander Rybak)
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| "Fairytale" | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Alexander Rybak | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| từ album Fairytales | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phát hành | 12 tháng 1, 2009 (xem phát hành) |
|||||||||||||||||||||||||||||||
| Định dạng | Download nhạc số, đĩa đơn CD | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thu âm | 2008 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thể loại | Pop, cổ điển | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thời lượng | 3.03 | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Hãng đĩa | EMI | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Sáng tác | Alexander Rybak | |||||||||||||||||||||||||||||||
| Thứ tự đĩa đơn của Alexander Rybak | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
"Fairytale" là một ca khúc được viết và đặt lời bởi ca sĩ/nhạc công violon người Na Uy Alexander Rybak, và là đĩa đơn đầu tay của Rybak cho album Fairytales. Bài hát đã chiến thắng trong cuộc thi Eurovision Song Contest 2009 tại Moskva, Nga[1][2].
Mục lục |
Bảng xếp hạng [sửa]
Phát hành [sửa]
| Vùng | Ngày | Định dạng |
|---|---|---|
| Na Uy | 12 tháng 1, 2009 | |
| Đức[24] | 15 tháng 5, 2009 | |
| Liên hiệp Anh | 17 tháng 5 2009 | Download nhạc số[25] |
Thành công trên các bảng xếp hạng và giải thưởng [sửa]
| Tiền vị: "Poker Face" của Lady Gaga |
Đĩa đơn quán quân Norwegian VG-lista (lần thứ nhất) 18 tháng 2, 2009 –15 tháng 4, 2009 |
Kế vị "With or Without You" của Espen Lind, Kurt Nilsen, Alejandro Fuentes & Askil Holm |
| Tiền vị: "Lonesome Traveler" của Paperboys |
Đĩa đơn quán quân Norwegian VG-lista (lần thứ hai) 20 tháng 5, 2009 – 27 tháng 5, 2009 |
Kế vị "Funny Little World" của Alexander Rybak |
| Tiền vị: "Svennebanan" của Promoe |
Đĩa đơn quán quân Swedish Singles Chart 22 tháng 5, 2009 – |
Kế vị "Ayo Technology" của Milow |
| Tiền vị: "Hun vil ha' en rapper" của Jooks |
Đĩa đơn quán quân Danish Singles Top 40 Chart 29 tháng 5, 2009 –3 tháng 6 2009 |
Kế vị "Back to the 80's" của Aqua |
| Tiền vị: "Düm Tek Tek" của Hadise |
Đĩa đơn quán quân Ultratop (Flanders) singles chart 30 tháng 5, 2009 - |
Kế vị "Fuck You" của Lily Allen |
| Tiền vị: "Nälkämaan laulu, Urhous-Remix" của DJ Urho |
Đĩa đơn quán quân Finnish Singles Chart 3 tháng 6, 2009 –10 tháng 6, 2009 |
Kế vị "karkuri" của järjestyshäiriö |
| Tiền vị: "Believe" của Dima Bilan |
Bài hát chiến thắng Eurovision Song Contest 2009 |
Kế vị "Satellite" của Lena |
| Tiền vị: "Hold On Be Strong" của Maria Haukaas Storeng |
Bài hát chiến thắng Melodi Grand Prix 2009 |
Kế vị "My Heart Is Yours" của Didrik Solli-Tangen |
Chú thích [sửa]
- ^ “Norway: Alexander Rybak to Eurovision”. ESCToday. 21 tháng 2 năm 2009. Truy cập 21 tháng 2 năm 2009.
- ^ Fisher, Luke (21 tháng 2 năm 2009). “Norway: Alexander Rybak wins Norwegian Melodi Grand Prix!”. Oikotimes. Truy cập 21 tháng 2 năm 2009.
- ^ [1]
- ^ a b Alexander Rybak - Fairytale, norwegiancharts.com
- ^ Belgian Flanders Chart
- ^ Belgian Wallonia Chart
- ^ Czech IFPI Airplay Chart
- ^ Alexander Rybak - Fairytale, danishcharts.com
- ^ Dutch Singles Chart
- ^ Estonian Singles Chart
- ^ Search result, Alexander Rybak, billboard.com
- ^ Suomen virallinen lista
- ^ Media Control.de
- ^ [2]
- ^ [3], norwegiancharts.com
- ^ Irish Singles Chart
- ^ Russian Airplay Chart Truy cập 15 tháng 5 năm 2009
- ^ Spanish Singles Chart (PROMUSICAE)
- ^ Slovakian IFPI Singles Chart
- ^ Alexander Rybak - Fairytale, swedishcharts.com
- ^ Swiss Singles Chart
- ^ Ukrainian Airplay Chart Truy cập 2009-06-01
- ^ [4], bbc.co.uk/radio1/chart/singles
- ^ Fairytales: Alexander Rybak - Artist Home - EMI, emimusic.de
- ^ Eminem comeback crowns UK chart, BBC, 24 tháng 5, 2009
|
||||||||||||||