Felipe VI của Tây Ban Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Felipe VI
Vua Tây Ban Nha
Felipe de Borbón en Ecuador.jpg
Tại vị 19 tháng 6 năm 2014 - nay
Đăng quang 19 tháng 6 năm 2014
Tiền nhiệm Juan Carlos I Vua hoặc hoàng đế
Thủ tướng Mariano Rajoy
Thái nữ Leonor, Nữ thân vương xứ Asturias
Thông tin chung
Hậu duệ Leonor, Nữ thân vương xứ Asturias
Infanta Sofía
Tên đầy đủ Felipe Juan Pablo Alfonso de Todos los Santos
(Philiphê Gioan Phaolô Anphongsô của các Thánh)
Hoàng tộc Nhà Bourbon[1][2]
Thân phụ Juan Carlos I của Tây Ban Nha
Thân mẫu Công chúa Sofía của Hy Lạp và Đan Mạch
Sinh 30 tháng 1, 1968 (46 tuổi)
Madrid, Tây Ban Nha
Tôn giáo Công giáo Rôma
Chữ ký của Felipe VI

Felipe VI (phát âm tiếng Tây Ban Nha[feˈlipe]; sinh 30 tháng 1 năm 1968) là vua đang trị vì Tây Ban Nha từ ngày 19 tháng 6 năm 2014, một ngày sau Juan Carlos thoái vị.[3].

Thiếu thời[sửa | sửa mã nguồn]

Felipe đã được sinh ra tại Madrid. Ông được sinh ra sau hai người chị của mình và đảm bảo có người kế vị ngai vàng Tây Ban Nha. Tên đầy đủ của ông là Felipe Juan Pablo Alfonso de Todos los Santos de Borbón y de Grecia. Tên biểu tượng được đưa ra tại lễ rửa tội, được đặt bởi Đức Tổng Giám Mục Madrid Casimiro Morcillo González bao gồm tên của nhân vật nhà Bourbon đầu tiên thống trị ở Tây Ban Nha, ông nội của ông (Infante Juan, Bá tước của BarcelonaPaul của Hy Lạp), ông cố của ông Alfonso XIII của Tây Ban Nha, và của tất cả các Thánh (De Todos los Santos hoặc et omnes Sancti) như là phong tục của nhà Bourbons. Tại thời điểm sinh của mình, ông có được gọi là Infante của Tây Ban Nha, và như cha của ông, chưa có vị trí thừa kế rõ ràng. Cha mẹ đỡ đầu của ông là ông nội của ông, Infante Juan, Bá tước của Barcelona, ​​và ba nội của ông, Victoria Eugenie của Battenberg. Vào ngày 30 tháng 01 năm 1986, ở tuổi 18, Felipe đã thề trung thành với Hiến pháp và đức vua trước Quốc hội Tây Ban Nha, chấp nhận hoàn toàn vai trò thể chế của mình như là người kế thừa cho chiếc vương miện Hoàng gia Tây Ban Nha.

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi học tiểu học ở Tây Ban Nha, Felipe sang Canada học và lấy bằng tú tài tại Lakefield College School in Ontario. Từ 1985 cho đến 1988 ông đã tham dự nhiều quân chủng của quân đội Tây Ban Nha: Bộ binh, Hải quân và Không quân. Ông có thể lái trực thăng và máy bay.
Năm 1988 ông học luật tại Madrid và lấy bằng cử nhân vào năm 1993. Sau đó ông đã lấy bằng thạc sĩ về quan hệ quốc tế tại đại học Georgetown, Hoa Kỳ. Tại đại học này ông ở cùng nhà với Paul (Pavlos), thái tử của Hy Lạp, mà cũng là hoàng tử của Đan Mạch. Felipe nói rất giỏi 2 ngoại ngữ tiếng Anh và tiếng Pháp[4].

Phản đối công khai[sửa | sửa mã nguồn]

Sau ngày 11 tháng 03 năm 2004, vụ đánh bom Madrid, Felipe, cùng với hai người chị của mình Elena và Cristina, trở thành thành viên đầu tiên của gia đình hoàng gia Tây Ban Nha đã từng tham gia vào một cuộc biểu tình công cộng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.casareal.es/sm_rey/index-iden-idweb.html
  2. ^ Tên tiếng Tây Ban Nha là Borbón, trong khi vương triều được gọi nhà Bourbon theo tiếng Pháp.
  3. ^ “Le roi d'Espagne, Juan Carlos, abdique” (bằng tiếng Pháp). Le Monde. 2 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ Felipe ist bereit für die Krone, N-TV, 2.6.2014