Fokker F.IX là một loại máy bay chở khách được phát triển tại Hà Lan vào cuối thập niên 1920, nhằm cung cấp cho KLM một máy bay thích hợp cho các dịch vụ thường xuyên giữa Đông Ấn Hà Lan. Khi cuộc đại suy thoái diễn ra thì các kế hoạch buộc phải trì hoãn, thị trường cho máy bay cũng mất, dù nó đã được trang bị cho Không quân Tiệp Khắc làm máy bay ném bom.
Biến thể[sửa]
Fokker[sửa]
- F-IX
- Máy bay chở khách ba động cơ cho KLM.
- F.39
- Máy bay ném bom ba động cơ cho Không quân Tiệp Khắc.
- F.139
- Phiên bản hai động cơ đề xuất của F.39. Không chế tạo.
- F-IX D
- Máy bay chở khách ba động cơ cho Czechoslovakian Airlines.
Quốc gia sử dụng[sửa]
Independent State of Croatia
Tiệp Khắc
Germany
Hà Lan
Cộng hòa Tây Ban Nha
Kingdom of Yugoslavia
Tính năng kỹ chiến thuật (Fokker F.IX)[sửa]
Đặc điểm riêng[sửa]
- Tổ lái: 2
- Sức chứa: 20 hành khách
- Chiều dài: 19,31 m (63 ft 4 in)
- Sải cánh: 27,16 m (89 ft 1 in)
- Trọng lượng rỗng: 5.450 kg (12.015 lb)
- Trọng lượng cất cánh tối đa: 9.000 kg (19.842 lb)
- Động cơ: 3 × Gnome-Rhône 9A Jupiter, 360 kW (480 hp) mỗi chiếc
Hiệu suất bay[sửa]
Xem thêm[sửa]
Tham khảo[sửa]
- Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. tr. 88.
- Weale, Elke (1985). Combat Aircraft of World War II. Simsbury, Connecticut: Bracken Books.
- Fokker, a Living History
- Dutch Aviation
Máy bay do hãng Fokker chế tạo
|
|
Định danh công ty
trước-1918 |
|
|
Định danh quân sự
của Áo-Hung |
|
|
Định danh quân sự
của Đức |
|
|
Định danh công ty
sau-1918 |
|
|
| Fokker America |
|
|
Định danh quân sự
của Hoa Kỳ |
|
|