Fokker F.IX

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
F.IX
Kiểu Máy bay dân dụng/Ném bom
Hãng sản xuất Fokker
Avia (theo giấy phép)
Chuyến bay đầu tiên 23 tháng 8-1929
Hãng sử dụng chính Flag of the Czech Republic (bordered).svg Không quân Tiệp Khắc
Flag of the Czech Republic (bordered).svg CSA
Hà Lan KLM
Số lượng được sản xuất 18

Fokker F.IX là một loại máy bay chở khách được phát triển tại Hà Lan vào cuối thập niên 1920, nhằm cung cấp cho KLM một máy bay thích hợp cho các dịch vụ thường xuyên giữa Đông Ấn Hà Lan. Khi cuộc đại suy thoái diễn ra thì các kế hoạch buộc phải trì hoãn, thị trường cho máy bay cũng mất, dù nó đã được trang bị cho Không quân Tiệp Khắc làm máy bay ném bom.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Fokker[sửa | sửa mã nguồn]

F-IX
Máy bay chở khách ba động cơ cho KLM.

Avia[sửa | sửa mã nguồn]

F.39
Máy bay ném bom ba động cơ cho Không quân Tiệp Khắc.
F.139
Phiên bản hai động cơ đề xuất của F.39. Không chế tạo.
F-IX D
Máy bay chở khách ba động cơ cho Czechoslovakian Airlines.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 Independent State of Croatia
 Tiệp Khắc
 Germany
  • Luftwaffe sử dụng 1 chiếc tịch thu được.
 Hà Lan
  • KLM sử dụng 2 chiếc.
Tây Ban Nha Cộng hòa Tây Ban Nha
 Kingdom of Yugoslavia

Tính năng kỹ chiến thuật (Fokker F.IX)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Taylor, Michael J. H. (1989). Jane's Encyclopedia of Aviation. London: Studio Editions. tr. 88. 
  • Weale, Elke (1985). Combat Aircraft of World War II. Simsbury, Connecticut: Bracken Books. 
  • Fokker, a Living History
  • Dutch Aviation