Fontainea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fontainea
Fontainea oraria new growth.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Malpighiales
Họ (familia) Euphorbiaceae
Tông (tribus) Codiaeae
Chi (genus) Fontainea
Heckel[1][2][3][4]
Loài điển hình
Fontainea pancheri
(Baill.) Heckel
Các loài
Xem trong bài.

Fontainea là một chi thực vật có hoa trong họ Đại kích[5]

Loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi này gồm các loài sau:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Heckel, Éouard Marie (1870). Etude au point de vue botanique et thérapeutique sur le Fontainea pancheri (nobis). Thèse Inaug. Montpellier 9. tr. 10–. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2014. 
  2. ^ Fontainea%”. Australian Plant Name Index (APNI), Integrated Botanical Information System (IBIS) database (listing by % wildcard matching of all taxa relevant to Australia). Centre for Plant Biodiversity Research, Australian Government. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ Forster, Paul I. (1997). “Three new species of Fontainea Heckel (Euphorbiaceae) from Australia and Papua New Guinea”. Austrobaileya 5 (1): 29–37. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2014. 
  4. ^ Jessup, Laurie W.; Guymer, Gordon P. (1985). “A revision of Fontainea Heckel (Euphorbiaceae - Cluytiae)”. Austrobaileya 2 (2): 112–125. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2014. 
  5. ^ The Plant List (2010). Fontainea. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]