France Football

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
France Football
Thể loại Bóng đá
Tần suất Bi-weekly
Phát hành lần đầu 1946
Quốc gia Pháp
In bằng Pháp
Website www.francefootball.fr

France Football là một tạp chí hàng tuần của Pháp chứa đựng những thông tin về bóng đá trên toàn thế giới. Đó là một trong những tờ báo thể thao có uy tín bậc nhất châu Âu, bởi những hình ảnh và thống kê chính xác về các trận đấu ở các cup lớn ở châu Âu hay các giải vô địch các nước ở châu Âu.

Tạp chí này cũng tổ chức trao giải Quả bóng vàng châu Âu cho các cầu thủ có quốc tịch thuộc các nước châu Âu từ năm 1956. Năm 1995 giải này mở rộng ra cho cả các cầu thủ ở châu lục khác nhưng đang chơi bóng tại châu Âu.

Quả bóng vàng Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Quả bóng vàng Châu Âu là giải thưởng cá nhân hàng năm có giá trị nhất trong bóng đá của tạp chí giành cho các cầu thủ châu Âu của tạp chí. Giải này bắt đầu năm 1956 với người nhận giải đầu tiên là cầu thủ bóng đá người Anh lúc đó đang chơi cho câu lạc bộ Blackpool, Stanley Matthews và người nhận giải cuối cùng (trước khi hợp nhất với giải Cầu thủ xuất sắc nhất năm của FIFA thành Quả bóng vàng FIFA năm 2010) là Lionel Messi năm 2009 lúc đó đang chơi cho F.C. Barcelona. Giải được tính căn cứ vào số điểm bình chọn bởi các phóng viên thể thao uy tín châu Âu, trong đó người đạt điểm cao nhất lịch sử giải là Messi với số điểm 473 trên điểm tuyệt đối 480, năm 2009.[1]

Cầu thủ hay nhất nước Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng năm tạp chí này cũng tổ chức bầu chọn cầu thủ hay nhất nước Pháp. Trước năm 1995 giải chỉ được trao cho cầu thủ đang chơi bóng tại Pháp, từ năm 1996 các cầu thủ người Pháp đang chơi bóng tại nước ngoài cũng có thể nhận giải này.

Năm Cầu thủ Câu lạc bộ
1959 Jules Sbroglia Pháp Angers
1960 Raymond Kopa Pháp Stade Reims
1961 Khennane Mahi Pháp Rennes
1962 André Lerond Pháp Stade Français
1963 Yvon Douis Pháp Monaco
1964 Marcel Artelesa Pháp Monaco
1965 Philippe Gondet Pháp Nantes
1966 Philippe Gondet Pháp Nantes
1967 Bernard Bosquier Pháp Saint-Étienne
1968 Bernard Bosquier Pháp Saint-Étienne
1969 Hervé Revelli Pháp Saint-Étienne
1970 Georges Carnus Pháp Saint-Étienne
1971 Georges Carnus Pháp Saint-Étienne
1972 Marius Trésor Pháp Ajaccio
1973 Georges Bereta Pháp Saint-Étienne
1974 Georges Bereta Pháp Saint-Étienne
1975 Jean-Marc Guillou Pháp Angers
1976 Michel Platini Pháp Nancy
1977 Michel Platini Pháp Nancy
1978 Jean Petit Pháp Monaco
1979 Maxime Bossis Pháp Nantes
1980 Jean-François Larios Pháp Saint-Étienne
1981 Maxime Bossis Pháp Nantes
1982 Alain Giresse Pháp Bordeaux
1983 Alain Giresse Pháp Bordeaux
1984 Jean Tigana Pháp Bordeaux
Năm Cầu thủ Câu lạc bộ
1985 Luis Fernández Pháp Paris Saint-Germain
1986 Manuel Amoros Pháp Monaco
1987 Alain Giresse Pháp Marseille
1988 Stéphane Paille Pháp Sochaux
1989 Jean-Pierre Papin Pháp Marseille
1990 Laurent Blanc Pháp Montpellier
1991 Jean-Pierre Papin Pháp Marseille
1992 Alain Roche Pháp Auxerre
1993 David Ginola Pháp Paris Saint-Germain
1994 Bernard Lama Pháp Paris Saint-Germain
1995 Vincent Guérin Pháp Paris Saint-Germain
1996 Didier Deschamps Ý Juventus
1997 Lilian Thuram Ý Parma
1998 Zinedine Zidane Ý Juventus
1999 Sylvain Wiltord Pháp Bordeaux
2000 Thierry Henry Anh Arsenal
2001 Patrick Vieira Anh Arsenal
2002 Zinedine Zidane Tây Ban Nha Real Madrid
2003 Thierry Henry Anh Arsenal
2004 Thierry Henry Anh Arsenal
2005 Thierry Henry Anh Arsenal
2006 Thierry Henry Anh Arsenal
2007 Franck Ribéry Pháp Marseille
2008 Franck Ribéry Đức Bayern Munich
2009 Yoann Gourcuff Pháp Bordeaux
2010 Samir Nasri Anh Arsenal

Huấn luyện viên người Pháp của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng năm tạp chí này cũng tổ chức bầu chọn huấn luyện viên hay nhất người Pháp.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Le classement final 01/12/2009 01:57

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]