Franck Ribéry

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Franck Ribéry
Franck Ribéry 20120611.jpg
Ribéry trong màu áo đội tuyển Pháp tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012.
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Franck Henry Pierre Ribéry[1]
Chiều cao 1,70 m (5 ft 7 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
CLB hiện tại FC Bayern München
Số áo 7
CLB trẻ
1989–1996 Conti Boulogne
1996–1999 Lille OSC
1999–2000 Boulogne
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
2000–2002 Boulogne 28 (6)
2002–2003 Alès 19 (1)
2003–2004 Stade Brestois 35 (3)
2004–2005 Metz 20 (1)
2005 Galatasaray 14 (0)
2005–2007 Marseille 60 (11)
2007– FC Bayern München 164 (56)
Đội tuyển quốc gia
2004–2006 France U21 13 (2)
2006– Pháp 78 (17)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
cập nhật ngày 18:33, 5 October 2013 (UTC).

† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG và
số bàn thắng được cập nhật
ngày 15 October 2013

Franck Henry Pierre Ribéry (sinh ngày 7 tháng 4 năm 1983 tại Boulogne-sur-Mer, Pháp) là cầu thủ bóng đá người Pháp hiện đang chơi cho câu lạc bộ Bayern Munich.[3] Trước đó anh chơi cho nhiều đội bóng tại Pháp mà nổi bật nhất là Marseille cùng đội GalatasarayThổ Nhĩ Kỳ, và được xem là cầu thủ đa tài sở hữu "tốc độ, sức khỏe, kĩ thuật và khả năng kiến tạo".[4] Từ khi chuyển sang chơi tại Bayern anh được công nhận là cầu thủ Pháp hay nhất hiện nay. Huyền thoại đội tuyển Pháp Zinedine Zidane gọi anh là "báu vật của bóng đá Pháp".[4]

Hiện tại hai đội Manchester UnitedReal Madrid đang tranh nhau muốn mua Ribéry[5]. Theo báo chí Tây Ban Nha đồng loạt đưa tin, mà cụ thể là trên tờ AS[6], chủ tịch Real Florentino Perez của Real Madrid đã thỏa thuận xong với đại diện của Ribery về việc tiền vệ này sẽ gia nhập Kền kền trắng vào năm 2010.

Sự nghiệp tại câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi chơi cho bốn đội bóng khác nhau tại quê nhà, tháng 1 năm 2005 anh sang Thổ Nhĩ Kỳ đầu quân cho Galatasaray là một đội bóng vào loại lớn nhất nước này. Anh kí hợp đồng 3,5 năm và cùng đội này đoạt cúp quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ năm 2005 sau trận thắng đối thủ truyền kiếp Fenerbahçe 5-1, trong đó anh ghi 1 bàn và kiến tạo 1 bàn. Ribéry sau đó tỏ ý muốn về Pháp chơi cho CLB Marseille, và anh chấp nhận không lãnh lương. Ngày 25 tháng 4 2007, CLB Galatasaray đệ đơn ngăn cản không cho Ribéry vào CLB Marseille nhưng bị Tòa án Phân xử Thể thao bác đơn, vì Tòa cho rằng Ribery và Galatasaray đã hết hợp đồng cho năm 2004-05, và Galatasaray không có lý do gì để đòi Marseille bồi thường 10 triệu [7].

Ribéry ra sân 68 lần và ghi 14 bàn thắng trong màu áo Marseille, đưa đội này lên hạng nhì (sau Olympique Lyonnais) của giải Ligue 1 năm 2006-7.

Ngày 7 tháng 6 2007, Bayern Munich ký hợp đồng 4 năm với Ribéry với giá kỷ lục 25 triệu .[8] Ribéry được mang áo số 7 sau khi Mehmet Scholl rời đội nhường lại.[9] Tháng sau Ribery ghi 2 bàn thắng trong trận đầu tiên (Bayern hạ gục Munich FT Gern 18-0).

Ngày 21 tháng 7 2007 Ribéry ghi 2 bàn trong trận Werder Bremen. Trong vòng bán kết, anh cũng làm tung lưới được 1 lần giúp Bayern hạ đương kim vô địch là VfB Stuttgart. Sau đó anh bị chấn thương và không thi đấu trong trận chung kết (Bayern thắng giải vô địch).

Ngày 8 tháng 6 2008 Ribéry được bầu là cầu thủ bóng đá ở Đức trong mùa 2007-08[10].

Sự nghiệp tại đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

Ribéry có mặt trong các trận sau:

Bàn thắng cho đội tuyển[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Sân vận động Đối phương Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 27 tháng 6 năm 2006 FIFA WM Stadion Hannover, Hanover, Đức  Tây Ban Nha
1 – 1
3 – 1
2006 FIFA World Cup
2. 2 tháng 6 năm 2007 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Ukraina
1 – 0
2 – 0
Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
3. 26 tháng 3 năm 2008 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Anh
1 – 0
1 – 0
Trận giao hữu
4. 3 tháng 6 năm 2008 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Colombia
1 – 0
1 – 0
Trận giao hữu
5. 11 tháng 10 năm 2008 Stadionul Farul, Constanţa, România  România
1 – 2
2 – 2
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010
6. 28 tháng 3 năm 2009 S. Darius and S. Girėnas Stadium, Kaunas, Litva  Litva
1 – 0
1 – 0
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010
7. 1 tháng 4 năm 2009 Stade de France, Saint-Denis, Pháp  Litva
1 – 0
1 – 0
Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010

Cuộc sống riêng tư[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Ribéry mới hai tuổi, anh và gia đình bị tai nạn xe cộ, xe của gia đình anh tông vào xe vận tải tại Boulogne-sur-Mer. Ribéry bị thương nát mặt, các vết khâu hơn 100 mũi. Do đó mà mặt anh mang hai vết thẹo dài.[15]

Anh có vợ là Wahiba người Pháp gốc Algerie, hai người có với nhau 2 con gái là Hizya và Shakinez.[4][16] Ribéry theo Đạo Hồi.[17]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 17 tháng 4 năm 2009.[3][18]
Thành tích cấp CLB Giải vô địch Cúp quốc gia Cúp châu lục Tổng cộng
Mùa giải CLB Giải vô địch Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Pháp Giải vô địch Coupe de France Châu Âu Tổng cộng
2001–02 Boulogne Division 2 24 5 - - 24 5
2002-03 Alès Ligue 2 18 1 - - 18 1
2003-04 Stade Brestois Ligue 2 35 3 - - 35 3
2004-05 Metz Ligue 1 20 2 1 0 - 21 2
Thổ Nhĩ Kỳ Giải vô địch Fortis Turkey Cup Châu Âu Tổng cộng
2004-05 Galatasaray Süper Lig 14 0 3 1 - 17 1
Pháp Giải vô địch Coupe de France Châu Âu Tổng cộng
2005-06 Marseille Ligue 1 35 6 6 3 7 1 48 10
2006-07 Ligue 1 25 5 7 1 5 1 37 7
Đức Giải vô địch DFB-Pokal Châu Âu Tổng cộng
2007-08 Bayern Munich Bundesliga 28 11 7 5 10 3 45 19
2008-09 Bundesliga 19 7 3 1 8 4 30 12
Tổng cộng Pháp 157 22 14 4 12 2 183 28
Thổ Nhĩ Kỳ 14 0 3 1 - 17 1
Đức 47 18 10 6 18 7 75 31
Tổng cộng sự nghiệp 218 40 27 11 30 9 275 60

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Galatasaray[sửa | sửa mã nguồn]

Marseille[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich
  • Bundesliga: 2007–08, 2009–10, 2012–13
  • DFB-Pokal: 2007–08, 2009–10, 2012–13
  • DFB-Ligapokal: 2007
  • DFL-Supercup: 2010, 2012
  • UEFA Champions League: 2012–13
  • UEFA Super Cup: 2013
  • FIFA Club World Cup: 2013

Đội tuyển Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

  • UNFP Young Player of the Year: 2005–06
  • Ligue 1 Team of the Year: 2005–06
  • Ligue 1 Goal of the Year: 2005–06
  • UNFP Player of the Month: August 2004, October 2005, November 2005, April 2006
  • French Player of the Year: 2007, 2008, 2013
  • German Footballer of the Year: 2008[83]
  • ESM Team of the Year: 2007–08
  • UEFA Team of the Year: 2008
  • Cầu thủ hay nhất trận UEFA Euro 2012: vs. Ukraine
  • UEFA Champions League Best Player: 2012–13
  • UEFA Best Player in Europe Award: 2012–13
  • Cầu thủ hay nhất trận UEFA Super Cup: 2013
  • Bundesliga Player Of The Year: 2013[216]
  • The kicker Man Of The Year: 2013[217]
  • FIFA Club World Cup Golden Ball: 2013
  • FIFA Club World Cup Most Valuable Player: 2013
  • FIFA/FIFPro World XI: 2013

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA World Cup South Africa 2010 – List of Players” (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên profilefcbayern
  3. ^ a ă “Franck Ribéry - History”. Soccernet.espn.go.com. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 
  4. ^ a ă â “Franck Ribéry”. fcbayern.de. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2009. 
  5. ^ Ribery wish a blow for United
  6. ^ "Mặt thẹo" Ribery gia nhập dàn sao Real vào năm 2010?
  7. ^ “Galatasaray Ribery claim rejected by court”. ESPN. 25 tháng 4 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2008. 
  8. ^ Sky Sports (7 tháng 6 năm 2006). “German giants recruit Ribéry”. Sky Sports. Truy cập 7 tháng 6 năm 2006. 
  9. ^ “FCB unveil star signings Ribéry and Toni”. FCBayern.com. 7 tháng 6 năm 2006. Truy cập 7 tháng 6 năm 2006. 
  10. ^ “Ribéry named Footballer of the Year”. 8 tháng 6 năm 2008. 
  11. ^ “Ribéry stats and timeline at footballdatabase.com”. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2008. 
  12. ^ “Match Report: Brazil - France”. FIFAWorldcup.com. 1 tháng 7 năm 2006. Truy cập 12 tháng 7 năm 2006. 
  13. ^ “Ribery muss unters Messer (transl.: Surgery for Ribéry)” (bằng tiếng Đức). FCBayern.de. 18 tháng 6 năm 2008. Truy cập 18 tháng 6 năm 2008. 
  14. ^ “Ribery has surgery on ankle”. The Canadian Press. 
  15. ^ “Ribery: Lucky to be alive”. The Sun. 1 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2008. 
  16. ^ Lichfield, John (6 tháng 10 năm 2006). “Convert to Islam changes French mindset: Rebel Ribéry strides from sink estate to brink of greatness”. The Independent. Truy cập 11 tháng 3 năm 2009. 
  17. ^ Pasquet, Yannick (19 tháng 2 năm 2008). “Ribery making his mark in Germany”. NewsBank. Agence France-Presse. Truy cập 11 tháng 3 năm 2009. 
  18. ^ “Franck Ribéry History”. skysports.com. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]