Fuchsia campii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Fuchsia campii
Fuchsia campii.jpg
Hoa và lá
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Onagraceae
Chi (genus) Fuchsia
Loài (species) F. campii
Danh pháp hai phần
Fuchsia campii
P.E.Berry[2]

Fuchsia campii là một cây bụi thuộc họ Onagraceae đặc hữu của phía nam dãy Andes trong các tỉnh của EcuadorAzuayLoja, nơi môi trường sống của nó bị đe dọa. Môi trường sống tự nhiên của loài này là trên các sườn núi nhiều mưa và ẩm ướt (cao độ 2.300 - 3.500 mét) trong các khu vực rừng nằm giữa vùng đồng cỏ, nhưng đôi khi cũng mọc dọc theo các con suối và ven đường.[1] Loài này được miêu tả về mặt thực vật học vào năm 1995 bởi Paul Edward Berry.[2]

Một quần thể F. campii được bảo vệ trong phạm vi Vườn quốc gia Podocarpus (Parque Nacional Podocarpus) và một quần thể khác có lẽ cũng được bảo vệ ở Vườn quốc gia Cajas (Parque Nacional Cajas).[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Assessors: León-Yánez, S.; Pitman, N. / Evaluators: Valencia, R.; Pitman, N.; León-Yánez, S.; Jørgensen, P.M. (Ecuador Plants Red List Authority) (2004). Fuchsia campii in IUCN 2009”. IUCN Red List of Threatened Species. Vers. 2009.1. International Union for Conservation of Nature and Natural Resources. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2009. 
  2. ^ a ă “Plant Name Details for Fuchsia campii. IPNI. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Fuchsia campii tại Wikimedia Commons