Fuck Me I'm Famous

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Fuck Me I'm Famous là một loạt các album biên tập nhạc dance điện tử của DJ người Pháp David Guetta.[1] Được phân phối bởi Universal Music Group theo giấy phép độc quyền từ Ministry of Sound của Úc (tới năm 2009), album đầu tiên trong loạt album này được phát hành vào năm 2003.

Fuck Me I'm Famous (2003)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 1 tháng 7, 2003
Thu âm 2001–2003
Thể loại House
Thời lượng 72:08
Hãng đĩa Virgin Music
Sản xuất Cathy & David Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous (2003) Fuck Me I'm Famous, Vol. 2 (2005)
Đĩa đơn từ Fuck Me I'm Famous 2003
  1. "Just for One Day (Heroes)"
    Phát hành: June 16, 2003

Album đầu tiên trong loạt album được phát hành vào 1 tháng 7, 2003 thông qua Virgin Music.[2] Sau đó, một phiên bản khác của album, bao gồm 1 đĩa CD và 1 đĩa DVD, được phát hành bởi Ultra Records.[3] "Just For One Day (Heroes)", đĩa đơn đầu tiên của album, được phát hành vào ngày 16 tháng 6, 2003

  1. "Just for One Day (Heroes)" – David Guetta vs. Bowie
  2. "Shout" – E-Funk hợp tác với Donica Thornton
  3. "Shake It" – Lee Cabrera
  4. "Fuckin' Track" – Da Fresh
  5. "Satisfaction" – Benny Benassi
  6. "Distortion" – David Guetta hợp tác với Chris Willis
  7. "Dancing in the Dark" – 4 Tune 500
  8. "Heart Beat" – Martin Solveig
  9. "Sunshine" – Tomaz vs. Filterheadz
  10. "Sometimes – Deux
  11. "If You Give Me Love" – Crydajam
  12. "Ghetto Blaster" – Twin Pitch
  13. "Stock Exchange" – Miss Kittin & The Hacker
  14. "Who Needs Sleep Tonight" – Bob Sinclar
  15. "Bye Bye Superman" – Geyster
  16. "Bucci Bag" – Andrea Doria
DVD tặng kèm bản Đặc biệt[3]
  1. "F.M.I.F Compilation 2003" (Compilation Video)

Fuck Me I'm Famous Vol. 2 (2005)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous, Vol. 2
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 18 tháng 7, 2005
29 tháng 8, 2005 (Bản Quốc tế)
Thu âm 2003–2005
Thể loại House
Thời lượng 65:08
Hãng đĩa Virgin Records
Sản xuất David & Cathy Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous (2003) Fuck Me I'm Famous, Vol. 2 (2005) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 06 (2006)

Album thứ hai trong loạt album được phát hành vào 18 tháng 7, 2005,[4] và bản mở rộng được phát hành sau đó vào 29 tháng 8, 2005, bao gồm 2 CD, với một chút thay đổi về danh sách ca khúc.[5]

  1. "Zookey – Lift Your Leg Up" – Yves Larock hợp tác với Roland Richards
  2. "Freek U" – Bon Garçon
  3. "Most Precious Love" – Blaze hợp tác với Barbara Tucker
  4. "Everybody" – Martin Solveig
  5. "Pump Up the Jam" – D.O.N.S. hợp tác với Technotronic
  6. "Geht's Noch" – Roman Flugel
  7. "Not So Dirty" – Who's Who
  8. "The World Is Mine" – David Guetta hợp tác với JD Davis
  9. "Shot You Down" – Audio Bullys hợp tác với Nancy Sinatra
  10. "I Like the Way (You Move)" – BodyRockers
  11. "Say Hello" – Deep Dish
  12. "In Love With Myself" – David Guetta hợp tác với JD Davis
  13. "Miss Me Blind" – Culture Club
  14. "Rock the Choice" – Joachim Garraud
  15. "Manga" – H Man
  16. "Louder Than the Bomb" – Tiga
  17. "The Drill" – The Drill
  18. "Infatuation" – Jan Francisco and Joseph Armani
Bản Quốc tế
  • Đĩa 1
  1. "Most Precious Love" – Blaze & UDA, Barbara Tucker
  2. "Gabryelle" – DJ Spen & DJ Technic
  3. "Yeah" – Steve Angello & Sebastian Ingrosso
  4. "Pump Up The Jam" – DONS & Technotronic
  5. "Geht's Noch" – Roman Flugel
  6. "Not So Dirty" – Who's Who
  7. "The World Is Mine" – David Guetta & JD Davis (FMIF Remix)
  8. "Miss Me Blind" – Culture Club (David Guetta & Joachim Garraud FMIF Mix)
  9. "Rock The Choice" – Joachim Garraud (Sebastian Ingrosso Remix)
  10. "Manga" – H-Man
  11. "Avalon" – Juliet (FMIF Remix)
  12. "Drill" – Drill
  13. "In Love With Myself" – David Guetta (Robbie Rivera Remix)
  14. "Waiting In The Darkness" – Erick Morillo & Leslie Carter (Harry Romero Remix)
  • Đĩa 2
  1. "Louder Than A Bomb" – Tiga
  2. "We Interrupt This Program" – Coburn
  3. "First Day" – Timo Maas (Buick Project Dub)
  4. "Wait And See" – Tiefschwarz & Chikinki
  5. "Sword Fight" – Lower East Side
  6. "It's Magic" – Fat Phaze (Lottie & Serge Santiago's Mix)
  7. "Bright Lights Fading" – Slam & Billie Ray Martin
  8. "Sweat On The Walls" – John Tejada
  9. "Safari" – Andre Kraml & Schad Privat
  10. "Du What U Du" – Yoshimoto (Trente Moller Remix)
  11. "You Made A Promise" – Shiny Grey (FMIF Mix)
  12. "Believe" – Chemical Brothers
  13. "Infatuation" – Jan Francisco & Joseph Armani
  14. "Fast Track" – De Crecy, Etienne & Super Discount 2
  15. "Closer To Me" – Chab & JD Davis

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2006 (2006)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 06
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 26 tháng 6, 2006
10 tháng 7, 2006 (Bản Quốc tế)
Thu âm 2004–2006
Thể loại House
Thời lượng 73:07
Hãng đĩa Virgin Music
Sản xuất Cathy & David Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous, Vol. 2 (2005) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 06 (2006) Fuck Me I'm Famous – International, Vol. 2: Ibiza Mix 08 (2008)
Đĩa đơn từ Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 06
  1. "Love Don't Let Me Go (Walking Away)"
    Phát hành: August 14, 2006

Album thứ ba trong loạt album được phát hành vào 26 tháng 6, 2006 qua Virgin Records.[6] Phiên bản quốc tế của album được phát hành vào 10 tháng 7, 2006, bởi Ministry of Sound.[7] "Love Don't Let Me Go (Walking Away)", đĩa đơn đầu tiên của album, được phát hành vào 14 tháng 8, 2006.

  1. "Walking Away" (Tocadisco Radio Edit) – The Egg
  2. "Love Don't Let Me Go" – David Guetta
  3. "No More Conversation" – Freeform Five
  4. "Same Man" (Extended Vocal Mix) – Till West & DJ Delicious
  5. "Something Better" – Martin Solveig
  6. "Love Sensation" – Eddie Thoenick and Kurd Maverick
  7. "World, Hold On – Children of the Sky" – Bob Sinclar
  8. "In My Arms" (Tocadisco Remix) – Mylo
  9. "Get It On (Summer Love)" – Joe Vannelli hợp tác với Rochelle Flemming
  10. "5 in the Morning" – Richard F.
  11. "The Rub (Never Rock)" – Kurd Maverick
  12. "Dance I Said" – Erick Morillo & Diddy
  13. "Toop Toop" – Cassius
  14. "Fuck Swedish" – Logic
  15. "Teasing Mr. Charlie" – Steve Angello
  16. "Time" – David Guetta
Bản Quốc tế
  • Đĩa 1
  1. "Love Don't Let Me Go (Walking Away)" – David Guetta
  2. "Same Man" – Till West and DJ Delicious
  3. "Ascention" – Denis Naidanow
  4. "Tell Me Why" – Supermode
  5. "It's Too Late" – Evermore vs Dirty South
  6. "World, Hold On – Children of the Sky" – Bob Sinclar
  7. "You're No Good for Me" – Tocadisco
  8. "Love Sensation '06" (HI_TACK Burnin' Up Club Mix) – Loleatta Holloway
  9. "Banquet" (Phones Disco Edit) – Bloc Party
  10. "5 in the Morning" – Richard F.
  11. "Otherwize Then" – Steve Angello & Laidback Luke
  12. "Teasing Mr. Charlie" – Steve Angello
  13. "World Cup" – Kiko
  • Đĩa 2
  1. "Get It On (Summer Love)" – Joe Vannelli hợp tác với Rochelle Flemming
  2. "Save My Soul" – Logic
  3. "He Is" – Copyright featuring Song Williamson
  4. "Always and Forever" – Chocolate Puma
  5. "Luna" – Andy Cato
  6. "Transatlantic Flight" (Axwell Remix) – Lorraine
  7. "Last Dub on Earth" (Arnaud Rebotini Remix) – Black Strobe
  8. "Dance I Said" – Erick Morillo and Diddy
  9. "Click" – Steve Angello & Sebastian Ingrosso
  10. "Da Hool" – Da Hool
  11. "Bleeep!" – Martijn Ten Velden & Lucien Foort
  12. "Fucking Swedish" – Logic
DVD tặng kèm bản Đặc biệt
  1. "Fuck Me I'm Famous" (Documentary)
  2. "Just A Little More Love" (Music Video)
  3. "Love Don't Let Me Go" (Music Video)
  4. "Just For One Day (Heroes)" (Music Video)
  5. "Money" (Music Video)
  6. "The World Is Mine" (Music Video)
  7. "Time" (Music Video)

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2008 (2008)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous – International, Vol. 2: Ibiza Mix 08
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 16 tháng 6, 2008
July 28, 2008 (International Version)
Thu âm 2006–2008
Thể loại House
Thời lượng 74:09
Hãng đĩa Virgin Records
Sản xuất David & Cathy Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 06 (2006) Fuck Me I'm Famous – International, Vol. 2: Ibiza Mix 08 (2008) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2009 (2009)

Album thứ tư trong loạt album được phát hành vào 16 tháng 6, 2008 bởi Virgin Records.[8] Phiên bản quốc tế của album được phát hành vào 28 tháng 7, 2008, bởi Ministry of Sound.[9]

  1. "Keep On Rising" – Ian Carey hợp tác với Michelle Shellers
  2. "No Stress" – Laurent Wolf hợp tác với Eric Carter
  3. "Tomorrow Can Wait" – David Guetta & Chris Willis vs. El Tocadisco
  4. "Sucker" – Dim Chris
  5. "Toys Are Nuts" – Gregor Salto & Chuckie
  6. "Move Move" – Robbie Rivera
  7. "Outro Lugar" – Prok and Fitch
  8. "Delirious" – David Guetta hợp tác với Tara McDonald
  9. "Apocalypse" – Arno Cost & Norman Doray
  10. "Toca's Miracle" – Fragma
  11. "So Strong" – Meck hợp tác với Dino
  12. "Pjanoo" – Eric Prydz
  13. "Runaway" – Tom Novy hợp tác với Abigail Bailey
  14. "Man with the Red Face" – Mark Knight & Funkagenda
  15. "Pears" – Federico Franchi
  16. "The Rock" – Joachim Garraud
  17. "Jack Is Back" – David Guetta
Bản Quốc tế
  • Đĩa 1
  1. "Tomorrow Can Wait" – David Guetta & Chris Willis vs. El Tocadisco
  2. "Sucker" – Dim Chris
  3. "Toys Are Nuts" – Gregor Salto & Chuckie
  4. "Move Move" – Robbie Rivera
  5. "Outro Lugar" – Prok and Fitch
  6. "Delirious" – David Guetta hợp tác với Tara McDonald
  7. "The One" – Sharam hợp tác với Daniel Bedingfield
  8. "3 Minutes To Explain" – Fedde Le Grand & Funkerman
  9. "Klack" – Who's Who
  10. "What The F***" – Funkagenda
  11. "Bleep" – Sandy Vee
  12. "Radio" – Felix Da Housecat
  13. "Jack Is Back" – David Guetta
  14. "Pears" – Federico Franchi
  15. "The Rock" – Joachim Garraud
  16. "Rock 'N' Rave" – Benny Benassi
  • Đĩa 2
  1. "Pjanoo" – Eric Prydz
  2. "Runaway" – Tom Novy hợp tác với Abigail Bailey
  3. "Toca's Miracle" – Fragma
  4. "Miracle" – The Frenchmakers hợp tác với Andrea Britton
  5. "Golden Walls" – Dahlbäck & Cost
  6. "TQ" – Arias
  7. "So Strong" – Meck hợp tác với Dino
  8. "Caribe" – Tristan Garner Presents Caribe
  9. "You" – Steve Harris & Paul Harris
  10. "Humanoidz" – Tom De Neef & Laidback Luke
  11. "Ring Road" – Underworld
  12. "Beautiful Lie" – Keemo & Tim Royko hợp tác với Cosmo Klein
  13. "Man with the Red Face" – Mark Knight & Funkagenda

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2009 (2009)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2009
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 21 tháng 8, 2009
Thu âm 2007–2009
Thể loại House
Thời lượng 76:03
Hãng đĩa Positiva Records
Sản xuất David & Cathy Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous – International, Vol. 2: Ibiza Mix 08 (2008) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2009 (2009) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2010 (2010)
Đĩa đơn từ Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2009
  1. "GRRRR"
    Phát hành: October 19, 2009

The Ibiza Mix 2009 được phát hành vào 21 tháng 8, 2009 qua Positiva Records.[10] "GRRRR" được chọn làm đĩa đơn đầu tiên của album và được phát hành vào 19 tháng 10, 2009. Tại Pháp, album được phát hành vào 12 tháng 6, 2009, với 1 ca khúc tặng kèm và 1 DVD.[11]

  1. "When Love Takes Over" (Electro Extended Mix) – David Guetta hợp tác với Kelly Rowland
  2. "Believe" (2009 Remix) – Ministers de la Funk vs. Antoine Clamaran & Sandy Vee hợp tác với Jocelyn Brown
  3. "Boom Boom Pow" (Electro-Hop Remix) – The Black Eyed Peas
  4. "Leave The World Behind" – Axwell, Sebastian Ingrosso, Steve Angello, Laidback Luke feat. Deborah Cox
  5. "Riverside" – Sidney Samson
  6. "Day 'n' Nite" (Bingo Players Remix) – Kid Cudi vs. Crookers
  7. "Thief" – Afrojack
  8. "Let The Bass Kick" – Chuckie
  9. "My God" – Laidback Luke
  10. "Rockerfeller Skank" – Fatboy Slim vs. Koen Groeneveld
  11. "Amplifier" (Club Mix) – F.L.G
  12. "Where Is Love" – David Guetta ft Max C
  13. "GRRRR" – David Guetta
  14. "Cyan" – Arno Cost
  15. "The Answer" (Dabruck & Klein Extended Remix) – Joachim Garraud
  16. "Times Like These" (Club Mix) – Albin Myers
DVD tặng kèm bản Đặc biệt[11]
  1. "F.M.I.F Summer of Love" (Compilation Video)

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2010 (2010)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2010
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 26 tháng 7, 2010
Thu âm 2007–2009
Thể loại House
Thời lượng 68:09
Hãng đĩa Positiva Records
Sản xuất Cathy & David Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2009 (2009) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2010 (2010) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2011 (2011)

The Ibiza Mix 2010 được phát hành vào 26 tháng 7, 2010, qua Positiva Records.[12]

  1. "Gettin' Over You" (Extended Mix) – David Guetta & Chris Willis hợp tác với Fergie & LMFAO
  2. "On The Dancefloor" (Extended Mix) – David Guetta hợp tác với will.i.am & apl.de.ap
  3. "Rock That Body" – Black Eyed Peas
  4. "Flashback" (David Guetta Remix) – Calvin Harris
  5. "Louder Than Words" (Extended Short) – David Guetta & Afrojack hợp tác với Niles Mason
  6. "I'm In The House" (Sharam Lovefest Remix) – Steve Aoki hợp tác với Zuper Blahq
  7. "Rave'n'Roll" – Steve Angello
  8. "I'll Be There" – Afrojack & Gregor Salto
  9. "Walk With Me" (Axwell vs. Daddy's Groove Remix) – Prok & Fitch
  10. "50 Degrees" - David Guetta
  11. "The World Is Yours" – Sidney Samson
  12. "Who's In The House" (Chuckie Remix) – Chris Kaeser
  13. "Put Your Hands Up" – Koen Groeneveld & Mark Knight
  14. "Hey Hey" (Riva Starr Paradise Garage Remix) – Dennis Ferrer
  15. "Glow" – Cirez D
  16. "Strobe" – Deadmau5

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2011 (2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2011
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 18 tháng 7, 2011
Thu âm 2009–2011
Thể loại House
Thời lượng 70:24
Hãng đĩa Positiva
Sản xuất David & Cathy Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2010 (2010) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2011 (2011) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2012 (2012)

The Ibiza Mix 2011 được phát hành vào 18 tháng 7, 2011 qua Positiva Records.[13]

  1. "Where Them Girls At" (Nicky Romero Remix) – David Guetta hợp tác với Flo Rida & Nicki Minaj
  2. "Sweat" (David Guetta & Afrojack Dub Mix) – Snoop Dogg
  3. "Rapture" (Avicii New Generation Extended FMIF Remix) – Nadia Ali
  4. "Beautiful People" (Felix Cartal Club Mix) – Chris Brown hợp tác với Benny Benassi
  5. "Turn Up The Volume" – AutoErotique
  6. "Pandemonium" – David Guetta & Afrojack hợp tác với Carmen
  7. "Replica" – Afrojack
  8. "Little Bad Girl" (Instrumental Club Mix) – David Guetta
  9. "Detroit Bounce" – Chuckie
  10. "Duel" – Third Party
  11. "The Moment" (Steve Angello Edit) – Tim Mason
  12. "Bassline" – David Guetta
  13. "Lise" – Arno Cost
  14. "Sinnerman" – Sean Miller & Daniel Dubb
  15. "Doin' Ya Thang" – Oliver

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2012 (2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2012
Album tổng hợp của David Guetta
Phát hành 29 tháng 6, 2012
Thu âm 2011–2012
Thể loại House
Thời lượng 68:31
Hãng đĩa EMI
Sản xuất David & Cathy Guetta
Thứ tự album của David Guetta
Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2011 (2011) Fuck Me I'm Famous – Ibiza Mix 2012 (2012)

The Ibiza Mix 2012 được phát hành vào 29 tháng 6, 2012 bởi EMI Records.[14]

  1. "Turn Me On" (Michael Calfan Remix) – David Guetta hợp tác với Nicki Minaj
  2. "Can't Stop Me" – Afrojack & Shermanology
  3. "Wild One Two" – Jack Back hợp tác với David Guetta, Nicky Romero & Sia
  4. "Million Voices" – Otto Knows
  5. "Silhouettes" – Avicii
  6. "The Veldt" – Deadmau5
  7. "Feel So Close" – Calvin Harris
  8. "Metropolis" – David Guetta & Nicky Romero
  9. "Get Low" – Sidney Samson
  10. "Cascade" – Tommy Trash
  11. "Greyhound" – Swedish House Mafia
  12. "Quasar" – Hard Rock Sofa
  13. "Bong" – Deniz Koyu
  14. "WTF!?" – Nicky Romero hợp tác với ZROQ
  15. "I Can Only Imagine" (David Guetta & Daddy's Groove Remix) – David Guetta hợp tác với Chris Brown & Lil Wayne

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Guetta's discography from. davidguetta.com. Retrieved on 2012-04-22.
  2. ^ F*** Me, I'm Famous: David Guetta: Amazon.fr: Musique. Amazon.fr (2009-09-09). Retrieved on 2012-04-22.
  3. ^ a ă Fuck Me I'm Famous: David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  4. ^ Vol. 2-Fuck Me I'm Famous: David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk (2005-07-18). Retrieved on 2012-04-22.
  5. ^ F*** Me I'm Famous: Various Artists, David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  6. ^ F*** Me I'm Famous Vol.3: David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  7. ^ F**k Me I'm Famous International: David Guetta Presents...: Various Artists: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  8. ^ Fuck Me I'm Famous Ibiza Mix 0: David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk (2008-06-16). Retrieved on 2012-04-22.
  9. ^ David Guetta Presents F*** Me Im Famous – International Vol 2: Various Artists: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  10. ^ F*** Me I'm Famous!: David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  11. ^ a ă F*** Me I'M Famous /Vol.5: Compilation, Deborah Cox: Amazon.fr: Musique. Amazon.fr. Retrieved on 2012-04-22.
  12. ^ F*** Me I'm Famous: Ibiza Mix 2010: David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  13. ^ F*** Me I'M Famous 2011: David Guetta: Amazon.co.uk: Music. Amazon.co.uk. Retrieved on 2012-04-22.
  14. ^ F*** Me I'M Famous 2012: David Guetta: Amazon.de: Music. Amazon.de Retrieved on 2012-06-24.

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]