Funisciurus anerythrus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Funisciurus anerythrus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Sciuridae
Chi (genus) Funisciurus
Loài (species) F. anerythrus
Danh pháp hai phần
Funisciurus anerythrus
(Thomas, 1890)[2]
Phân loài

Funisciurus anerythrus là một loài động vật có vú trong họ Sóc, bộ Gặm nhấm. Loài này được Thomas mô tả năm 1890.[2]

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này phân bố ở Benin, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, và Nigeria.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

[3]

  • F. a. anerythrus
  • F. a. bandarum
  • F. a. mystax
  • F. a. raptorum

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Grubb, P. & Ekué, M. R. M. (2008). Funisciurus anerythrus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Funisciurus anerythrus. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Thorington, R.W., Jr.; Hoffmann, R.S. (2005). “Family Sciuridae”. Trong Wilson, D.E.; Reeder, D.M. Mammal Species of the World: a taxonomic and geographic reference (ấn bản 3). The Johns Hopkins University Press. tr. 754–818. ISBN 0-8018-8221-4. OCLC 26158608. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thorington, R. W. Jr. and R. S. Hoffman. 2005. Family Sciuridae. pp. 754–818 in Mammal Species of the World a Taxonomic and Geographic Reference. D. E. Wilson and D. M. Reeder eds. Johns Hopkins University Press, Baltimore.