Furcifer oustaleti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Furcifer oustaleti
Furcifer Oustaleti Ambalavao Madagascar.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Họ (familia) Chamaeleonidae
Chi (genus) Furcifer
Loài (species) F. oustaleti
Danh pháp hai phần
Furcifer oustaleti
(Mocquard, 1894)
Furcifer oustaleti distribution.png

Tắc kè hoa khổng lồ Malagascar (danh pháp khoa học: Furcifer oustaleti) là một loài tắc kè hoa rất lớn bản địa Madagascar, nhưng cũng được nhập nội vào gần NairobiKenya (du tình trạng hiện tại của nó không rõ). Loài tắc kè hoa này hiện diện trong một loạt các môi trường sống, thậm chí trong thảm thực vật bị suy thoái trong các làng, nhưng là tương đối hiếm trong rừng nguyên sinh. Với chiều dài tối đa 68,5 cm (27 in), nó thường được coi là loài tắc kè hoa lớn nhất, mặc dù một số cho rằng loài tắc kè hoa lớn nhất là Calumma parsonii. Loài tắc kè hoa này ăn các loài động vật không xương sống như côn trùng lớn. Nó bắt con mồi bằng cái lưỡi cơ bắp dài. Tên của chi (Furcifer) có gốc Latin furci nghĩa là "tòe ra" đề cập đến hình dáng chân của loài tắc kè hoa này.[2] Danh pháp cụ thể của nó là một dạng Latin hóa của tên tiếng Pháp của nhà sinh học Pháp Jean-Frédéric Émile Oustalet, người miêu tả loài này lần đầu tiên.

Them khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:IUCN2012.2
  2. ^ Le Berre, François; Richard D. Bartlett (2009). The Chameleon Handbook. Barron's Educational Series. tr. 4. ISBN 978-0-7641-4142-3. 
  • Glaw, Frank; Vences, Miguel (1994). A Field Guide to Amphibians and Reptiles of Madagascar 2nd edition. Köln: M. Vences & F. Glaw Verlags GbR. ISBN 3-929449-01-3. 
  • Spawls, S.; Drewes, R.; Ashe, J. (2002). A Field Guide to the Reptiles of East Africa. Köln: Academic Press. ISBN 0-12-656470-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Furcifer oustaleti tại Wikimedia Commons

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]