Gà lôi Satyr
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Gà lôi Satyr | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Gà lôi Satyr
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tragopan satyra (Linnaeus, 1758) |
Gà lôi Satyr là một loài chim thuộc họ Trĩ. Loài này được tìm thấy ở trong Himalaya ở Ấn Độ, Tây Tạng, Nepal và Bhutan. Chúng cư trú trong rừng gỗ sồi ẩm và đỗ quyên rừng rậm dày đặc và các cụm tre. Chúng phân bố ở độ cao khoảng từ 8.000 đến 14.000 feet trong mùa hè và 6.000 feet trong mùa đông. Con trống dài khoảng 70 cm.