Gà lôi trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lophura nycthemera
Gà lôi trắng 1.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Galliformes
Họ (familia) Phasianidae
Chi (genus) Lophura
Loài (species) L. nycthemera
Danh pháp hai phần
Lophura nycthemera
(Linnaeus, 1758)
Lophura nycthemera

Gà lôi trắng (danh pháp hai phần: Lophura nycthemera) là một loài chim lớn, có chiều dài khoảng 125 cm, lông mặt đỏ, chân đỏ, bộ lông trắng có sọc xám. Con trống phải cần 2 năm từ khi nở mới trưởng thành, có đuôi trắng, dài. Gà lôi trắng sống ở các khu vực rừng miền núi ở lục địa Đông Nam Á và Trung Quốc. Có 17 phân loài[cần dẫn nguồn] gà lôi trắng phân bố từ đông Myanma đến Campuchia, Lào, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc.

Hiện đã có 15 phân loài gà lôi trắng được công nhận. Hầu hết các phân loài còn phổ biến trong hoang dã, riêng các phân loài whiteheadiHải Nam, engelbachi ở nam Làoannamensismiền Nam Việt Nam khá hiếm và đang bị đe dọa[2]

  • L. n. occidentalis Delacour, 1948Gà lôi trắng miền Tây – miền trung Hoa Nam và đông bắc Myanma
  • L. n. rufipes (Oates, 1898) – phía bắc bang Shan ở miền bắc Myanma
  • L. n. ripponi (Sharpe, 1902)Gà lôi trắng Rippon – phía nam bang Shan của Myanma
  • L. n. jonesi (Oates, 1903)Gà lôi trắng Jones – từ Myanma đến tây nam Trung Quốc và miền trung Thái Lan
  • L. n. omeiensis Cheng, Cheng, and Tang, 1964Gà lôi trắng Tứ Xuyên – nam Tứ Xuyên, Trung Quốc
  • L. n. rongjiangensi Tan and Wu, 1981Gà lôi trắng Quý Châu – đông nam Quý Châu, Trung Quốc
  • L. n. beaulieui Delacour, 1948Gà lôi trắng Lào – miền trung của Hoa Nam, bắc Lào và bắc Việt Nam
  • L. n. nycthemera (Linnaeus, 1758) – phân loài điển hình - từ Hoa Nam đến miền Bắc Việt Nam
  • L. n. whiteheadi (Ogilvie-Grant, 1899)Gà lôi trắng Hải NamHải Nam, Trung Quốc
  • L. n. fokiensis Delacour, 1948Gà lôi trắng Phúc Kiến – đông nam Trung Quốc
  • L. n. berliozi (Delacour and Jabouille, 1928)Gà lôi trắng Berlioz – phía tây dãy Trường Sơn, Việt Nam
  • L. n. beli (Oustalet, 1898)Gà lôi trắng Bel – phía đông dãy Trường Sơn, Việt Nam
  • L. n. engelbachi Delacour, 1948Gà lôi trắng BolovenCao nguyên Bolaven thuộc nam Lào
  • L. n. lewisi (Delacour and Jabouille, 1928)Gà lôi trắng Lewis – miền núi tây nam Campuchia và đông nam Thái Lan
  • L. n. annamensis (Ogilvie-Grant, 1906)Gà lôi trắng Trung bộ – rừng núi đá miền nam Việt Nam

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Lophura nycthemera. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ McGowan, P. J. K. (1994). Silver Pheasant (Lophura nycthemera). pp. 533 in: del Hoyo, J, A. Elliott, & J. Sargatal (1994). Handbook of the Birds of the World. Vol. 2. New World Vultures to Guineafowl. Lynx Edictions. ISBN 84-87334-15-6