Gà rừng Sri Lanka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gà rừng Sri Lanka
Flickr - Rainbirder - Ceylon Junglefowl (Gallus lafayetii) Male.jpg
Male in Sinharaja Forest Reserve, Sri Lanka
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Galliformes
Họ (familia) Phasianidae
Phân họ (subfamilia) Phasianinae
Chi (genus) Gallus
Loài (species) G. lafayetii
Danh pháp hai phần
Gallus lafayetii
Lesson, 1831
Range
Range

Gà rừng Sri Lanka hay Gà rừng Tích Lan, tên khoa học Gallus lafayetii, là một thành viên của bộ Galliformes[1] là loài đặc hữu của Sri Lanka, nơi mà nó là loài quốc điểu.Nó liên quan chặt chẽ đến gà rừng lông đỏ (G. gallus), từ đó gà nhà được thuần hóa.Trong tiếng Sinhala nó được gọi là වළි කුකුළා (Wali Kukula) [2] và trong tiếng Tamil nó được gọi là இலங்கைக் காட்டுக்கோழி.

Hành vi[sửa | sửa mã nguồn]

Như những loài gà rừng khác, Gà rừng Sri Lanka chủ yếu là trên mặt đất. Nó dành phần lớn thời gian của mình tìm kiếm thức ăn bằng cách bới đất tìm hạt, trái cây và côn trùng.

Nó đẻ 2-4 trứng trong một tổ hoặc trên nền rừng trong vùng đồi núi dốc hoặc trong các tổ bị bỏ rơi của các loài chim khác và sóc. Như Gà rừng lông xám và Gà rừng lông xanh, Gà rừng Sri Lanka trống đóng một vai trò tích cực trong việc bảo vệ tổ và chăm sóc con non.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 
  2. ^ http://www.bnhsenvis.nic.in/pdf/vol%203%20(1).pdf

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]