Gáo trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gáo trắng
Tree I IMG 6226.jpg
Cây Gáo trắng chụp ở Kolkata, bang West Bengal, Ấn Độ.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Rubiaceae
Chi (genus) Neolamarckia
Loài (species) N. cadamba
Danh pháp hai phần
Neolamarckia cadamba
(Roxb.) Bosser
Danh pháp đồng nghĩa

Nauclea cadamba Roxb.
Anthocephalus cadamba (Roxb.) Miq.
Samama cadamba (Roxb.) Kuntze
Anthocephalus morindifolius Korth.
Nauclea megaphylla S.Moore
Neonauclea megaphylla S.Moore

Anthocephalus chinensis (Lamk.) Rich. ex Walp

Cây Gáo trắng, hay Gáo tàu, Cà tôm, Cà đam danh pháp khoa học là Neolamarckia cadamba nhiều tài liệu sử dụng tên Anthocephalus chinensis (tên chi xuất hiện "Lamarckia" bắt nguồn từ tên của nhà tự nhiên học người Pháp Jean-Baptiste Lamarck), các tên gọi từ các quốc gia khác Kadam (tiếng Bengal: কদম/কদম্ব),(tiếng Oriya: କଦମ୍ବ) (tiếng Tamil: கடம்பு) Là cây gỗ thường xanh quanh năm thuộc họ Thiến thảo (Rubiaceae). Cây thuộc nhóm gỗ lớn, trong tự nhiên có thể dễ dàng tìm thấy cây cao tới 30 - 35m, thuộc tầng cây vượt tán rừng. Thân cây thuộc nhóm thân đơn trục, có các cành nhánh đâm ngang. Vỏ thân cây màu xám, gỗ giác màu trắng, gỗ lõi màu cam nhạt. Lá cây có phiến hình bầu dục dài 15–30 cm, đầu lá có mũi nhọn, đuôi lá có thể tròn hoặc tà. Mặt dưới lá có lớp lông mịn. Lá kèm sớm rụng, dạng lá kèm thon nhọn dài 1,5–2 cm. Hoa mọc ở đầu cành nhánh. Quả dạng phức kép hình cầu đường kính 2-4,5 cm.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh thái cây thường thấy ở rừng lầy có thể bị ngập, các bình nguyên. Loài cùng thường còn sót lại trong các tổ thành tái sinh rừng thứ sinh thuộc khu vực có lượng mưa và độ ẩm cao. Gáo trắng có phân bổ tự nhiên vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ Nam Trung Hoa, Nam Á, Đông Nam Á tới vùng đào Pa Pua.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Lá và vỏ cây có thể được dùng để chiết xuất chất chống viêm. Ở Ấn Độ và một số nước có tô giáo theo Hin - đu và Ấn - Độ giáo thì loài này thường được trồng như là một loài cây tôn nghiêm, hoa của nó có thể được dùng trong công nghệ tinh chiết các hoạt chất dùng là nước hoa. Gỗ Gáo trắng có tính chất cơ học không cao, có thể dễ dàng gia công cắt gọt, dùng đóng các vật gia dụng sau khi được xử lý bảo quản.

Gáo trắng là loài có ý nghĩa lâm học, được quan tâm nghiên cứu như là loài thúc đẩy quá trình tái sinh lỗ trống rừng mưa nhiệt đới, phục hồi rừng thứ sinh nghèo kiệt từ giai đoạn diễn thế rừng thảm lau sậy, tre nứa. Có thể trồng ở vùng ven bán ngập của các hồ thủy điện, tăng sinh khối gỗ cho mô hình trồng rừng kết hợp tre - gỗ. Tuy nhiên hạn chế dùng cây làm cây xanh đô thị do sinh trưởng loài nhanh, gỗ mềm dễ gãy đổ.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]