Gáo vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nauclea
Nauclea orientalis 031211-3212.jpg
Cây Gáo vàng chụp ở Vườn quốc gia Gregory, Northern Territory, Australia.
(Tony Rodd chụp).
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Rubiaceae
Chi (genus) Nauclea
Loài (species) N. orientalis

(L.) L.
Nauclea orientalis distribution map.png
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Gáo vàng hay gáo nam (danh pháp hai phần: Nauclea orientalis) là một loài thực vật thuộc họ Thiến thảo. Trong rừng mưa nhiệt đới loài này thuộc tầng gỗ cao hoặc tầng vượt tán. Trong tên gọi latin của nó thì "orientalis" còn có nghĩa là phương Đông. Tên chi Nauclea được cho là có nguồn gốc từ tiếng Hy Lap "naus" nghĩa là "tầu", còn "kleio" có nghĩa là "gần". Loài này trong tự nhiên rất dễ nhầm lẫn với loài Gáo trắng, tuy nhiên phân bổ tự nhiên của loài này hẹp hơn khi không vươn tới vùng Ấn Độ và Nam Trung Hoa, chỉ phân bổ vùng Nam Á, Đông Nam Á, đảo Papua New Guinea, và Australia. Cây gỗ lớn nhanh ưa đất ẩm, có thể sinh trưởng được ở vùng bán ngập, ven sông suối. Sinh trưởng trong tự nhiên Gáo vàng có thể cao tới 30-35m, đường kính ngang ngực có thể đạt tới 100 cm. Tán cây hình tháp, tương tự như dáng thông, tùng. Hoa mọc thành cụm màu vàng và có mùi thơm. Gỗ màu vàng hoặc hoặc, giải phẫu cấu tạo gỗ cho thấy mạch gỗ có sợi to và dài (đặc điểm này khiến cho gỗ dễ dàng sấy khô hoặc ngâm tẩm hóa chất), có thể đóng đồ gia dụng bình thường, nhưng dễ mối mục nếu không được ngâm tẩm xử lý bằng hóa chất.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barry Conn & Kipiro Damas. “PNGTreesKey – Nauclea orientalis L.”. PNGTrees, National Herbarium of New South Wales and Papua New Guinea National Herbarium. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Nauclea orientalis tại Wikimedia Commons