Günter M. Ziegler

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Günter Matias Ziegler 2006, bởi Sandro Most.

Günter M. Ziegler (sinh 19 tháng 5, 1963, ở Munich) là một nhà toán học Đức. Ziegler được biết đến nhờ công trình nghiên cứu trong lĩnh vực toán rời rạchình học, đặc biệt là combinatorics of polytopes.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ziegler theo học trường Đại học Ludwig Maximilian, Munich từ năm 1981 đến 1984, và nhận chức danh tiến sĩ từ Viện công nghệ MassachusettsCambridge, Massachusetts vào năm 1987, dưới sự bảo trợ của Anders Björner. Sau khi postdoctorates tại Đại học AugsburgViện Mittag-Leffler, Ziegler nhận habilitation năm 1992 từ trường Đại học kỹ thuật Berlin nơi Ziegler tham gia với tư cách giáo sư vào năm 1995.[1][2]

Giải thưởng và vinh danh[sửa | sửa mã nguồn]

Ziegler được trao giải thưởng Gerhard Hess trị giá một triệu Mác Đức bởi Deutsche Forschungsgemeinschaft (DFG) vào năm 1994 và 1.5 triệu mác Đức từ giải Gottfried Wilhelm Leibniz, giải thưởng nghiên cứu khoa học danh giá nhất nước Đức do DFG trao vào năm 2001.[1][3] Năm 2006 Hiệp hội toán học Hoa Kỳ trao tặng Ziegler và Florian Pfender để công nhận đóng góp của hai người bằng giải Chauvenet, cho đề tài kissing number.[2][4]

Năm 2006 Ziegler trở thành chủ tịch nhiệm kỳ 2 năm của Hội toán học Đức.[2]

Các xuất bản chọn lọc[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Mathematics People”, Notices of the American Mathematical Society, Tháng 5 năm 2001: 511–513 
  2. ^ a ă â tháng 1 năm 2006 prizes and awards, American Mathematical Society.
  3. ^ DFG web page listing Ziegler as the Leibniz prize recipient.
  4. ^ Pfender, Florian; Ziegler, Günter M. (tháng 9 năm 2004), “Kissing numbers, sphere packings, and some unexpected proofs”, Notices of the American Mathematical Society: 873–883 .

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]