Gabriel Obertan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gabriel Obertan
Gabriel Obertan.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gabriel Antoine Obertan[1]
Ngày sinh 26 tháng 2, 1989 (25 tuổi)
Nơi sinh Pantin, Pháp
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1,23 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ cánh
Thông tin về CLB
CLB hiện nay Newcastle United
Số áo 25
CLB trẻ
1997–2002 Paris-Pantin
2002–2003 Paris FC
2003–2004 Paris-Saint Germain
2004–2005 INF Clairefontaine
2005–2006 Bordeaux
CLB chuyên nghiệp*
Năm CLB ST (BT)
2006–2009 Bordeaux 54 (3)
2009 Lorient (mượn) 15 (1)
2009–2011 Manchester United 14 (0)
2011– Newcastle United 25 (1)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 U-16 Pháp 10 (1)
2005–2006 U-17 Pháp 12 (3)
2006–2007 U-18 Pháp 9 (0)
2007–2008 U-19 Pháp 2 (1)
2009–2010 U-21 Pháp 11 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia cập nhật lúc 2 tháng 9, 2012 (UTC).

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật lúc 18 tháng 11, 2010 (UTC)

Gabriel Obertan là một cầu thủ bóng đá người Pháp hiện đang chơi cho câu lạc bộ Newcastle United của Anh.

Anh sinh ngày 26 tháng 2 năm 1989 tại Pantin. Anh chơi vị trí Tiền vệ cánh và cũng có thể đá ở vị trí Tiền vệ Trung tâmTiền đạo.Anh cũng từng là thành viên của học viện danh tiếng Clairefontaine[2]. Obertan bắt đâug sự nghiệp Bóng đá chuyên nghiệp của mình tại câu lạc bộ Bordeaux (pháp) trước khi gia nhập Manchester United với một mức phí không được tiết lộ vào tháng 7 năm 2009. Obertan là thành viên của Đội tuyển U21 Pháp tham dự giải 2009 Toulon Tournament, bản thân anh cũng được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trong trận chung kết[3]
Mặc dù đã là thành viên của các đội tuyển U16 Pháp, U17 Pháp, U18 Pháp, U19 Pháp, U21 Pháp nhưng Obertan vẫn chưa được gọi vào đội tuyển Pháp một lần nào.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bordeaux

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ mùa giải League Cup League Cup Châu Âu Khác[5] Tổng cộng
Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng Ra sân Bàn thắng
Bordeaux 2006–07 17 1 1 0 1 0 4 0 0 0 23 1
2007–08 26 2 3 0 1 1 7 0 0 0 37 3
2008–09 11 0 1 0 1 2 5 0 1 0 19 2
Tổng 54 3 5 0 3 3 16 0 1 0 79 6
Lorient (mượn) 2008–09 15 1 2 1 0 0 0 0 0 0 17 2
Manchester United 2009–10 7 0 1 0 2 0 3 0 0 0 13 0
2010–11 6 0 0 0 2 0 3 1 0 0 11 1
Tổng 13 0 1 0 4 0 6 1 0 0 24 3
Tổng sự nghiệp 82 4 8 1 7 3 22 1 1 0 120 9

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 27 tháng 11 năm 2010[6][7][8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Statistics” (PDF). Premier League. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ “INF, formateur de talents” (bằng tiếng Pháp). FFF. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2009. 
  3. ^ Team of the Tournament (and other awards)
  4. ^ “Obertan completes Man Utd switch”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 8 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  5. ^ Kể cả các giải tranh cúp khác, bao gồm Siêu cúp Anh, Siêu cúp bóng đá châu Âu, Cúp bóng đá liên lục địa, FIFA Club World Cup
  6. ^ Endlar, Andrew. “Gabriel Obertan”. StretfordEnd.co.uk. StretfordEnd. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2009. 
  7. ^ “Gabriel Obertan's Time Played”. ligue1.com. Ligue 1. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2009. 
  8. ^ “Gabriel Obertan Football Profile”. uk.eurosport.yahoo.com/football/. UK Eurosport Football/. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]