Galena

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Galen (khoáng vật))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Galen
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật sulfua
Công thức hóa học chì sulfua (PbS)
Phân loại Strunz II/C.15-40
Phân loại Dana 2.8.1.1
Màu Xám chì, bạc
Dạng thường tinh thể Tinh thể khối lập phương, bát diện, tấm và đôi khi khung xương
Hệ tinh thể lập phương cF8, nhóm không gian Fm-3m, số 225
Song tinh Tiếp xúc và xuyên cắt
Cát khai Hoàn toàn theo khối lập phương
Vết vỡ Nửa dạng vỏ sò
Độ cứng Mohs 2,5 - 2,75
Ánh Kim loại
Màu vết vạch Xám chì
Tính trong mờ Đục
Tỷ trọng riêng 7,2 - 7,6
Tính nóng chảy 2
Tham chiếu [1][2]
Ô cơ sở của galen

Galen là một dạng khoáng vật tự nhiên của chì sulfua. Nó là một khoáng vật quặng chì rất quan trọng.

Galen là một trong những khoáng vật sulfua phổ biến và phân bố rộng khắp nhất trên trái đất. Nó kết tinh theo hệ tinh thể lập phương và thường gặp ở dạng hình bát diện. Nó thường đi cùng với các khoáng vật khác như: sphalerit, canxítfluorit.

Quặng chì[sửa | sửa mã nguồn]

Quặng galen thường chứa một lượng bạc đáng kể ở dạng pha khoáng vật bạc sulfua hoặc ở dạng dung dịch rắn hạn chế trong cấu trúc galen. Các loại galen chứa bạc này đã từ lâu làm nguồn quặng bạc quan trọng. Bên cạnh đó, kẽm, cadimi, antimon, asen và bitmut cũng có mặt trong các quặng chì. Selen thay thế lưu huỳnh trong cấu trúc cấu thành nên các loạt dung dịch rắn. Khoáng vật altait telurua có cùng cấu trúc với galen. Trong đới phong hóa hoặc ôxi hóa galen biến đổi thành anglesit (chì sulfua) hay cerussit (chì cacbonat). Galen tiếp xúc với nước axít mỏ có thể bị ôxi hóa thành anglesit bởi các vi khuẩn có trong tự nhiên và vi khuẩn cổ bởi quá trình tương tự như phương pháp tách kim loại bằng vi khuẩn [3]

Các mỏ galen được phát hiện ở Wales, Đức, Pháp, România, Úc, Bỉ, Ý, Tây Ban Nha, Scotland, Ireland, Anh, và Mexico. Các mỏ nổi tiếng như ở Freiberg, Saxony; Cornwall, Mendips, Somerset, DerbyshireCumberland, Anh; mỏ SullivanBritish Columbia; và Broken Hill, Úc. Galena cũng có mặt ở núi Hermon phía bắc Israel. Ở Hoa Kỳ, galen nổi tiếng nhất là đới chì của mỏ thung lũng Mississippi, đông nam Missouri, và ở vùng Driftless của Illinois, IowaWisconsin. Sự quan trọng về kinh tế của galen trong lịch sử trước đây ở vùng Driftless đã hình thành nên một trong các thị trấn trong vùng với tên gọi Galena, Illinois.

Galen cũng là khoáng vật chính trong các mỏ chì-kẽm xung quanh Joplin phía tây nam Missouri và các khu vực lân cận KansasOklahoma. Galen cũng là quặng quan trong trong các vùng khai thác bạc của Colorado, Idaho, UtahMontana. Galen là khoáng vật biểu trưng của các bang Missouri và Wisconsin.

Tinh thể galen lớn nhất được ghi nhận có kích thước 25x25x25 cm3.[4]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Galen được người Ai Cập cổ đại dùng làm phấn côn, loại phấn trang điểm xung quanh mắt để làm giảm độ chói của mặt trời ở sa mạc và xua đuổi các loài ruồi có khả năng mang mầm bệnh.[5]

Galen là một chất bán dẫn với khoảng trống năng lượng nhỏ khoảng 0,4 eV được dùng trong hệ thống truyền thông không dây. Ví dụ, các tinh thể galen được dùng làm điốt tiếp xúc điểm để nhận tín hiệu radio trong máy thu vô tuyến tinh thể.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://rruff.geo.arizona.edu/doclib/hom/galena.pdf Handbook of Mineralogy
  2. ^ http://www.webmineral.com/data/Galena.shtml Webmineral data
  3. ^ “Hydrometallurgy. Kinetics and mechanism of the bacterial and ferric sulphate oxidation of galena. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ P. C. Rickwood (1981). “The largest crystals”. American Mineralogist 66: 885–907. 
  5. ^ Metropolitan Museum of Art. The Art of Medicine in Ancient Egypt. (New York: The Museum, 2005), tr. 10, ISBN 1-58839-170-1

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]