Gaon Chart K-Pop Awards

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gaon Chart K-Pop Awards
Trao cho Những thành tựu âm nhạc
Quốc gia  Hàn Quốc
Được trao bởi Korea Music Content Industry Association
(Gaon)
Lần đầu tiên 2011
Trang chủ http://www.kpopawards.co.kr/
Truyền hình
Kênh KBS Joy (2012)

Gaon Chart K-Pop Awards (Hangul: 가온 차트 K-POP 어워드) là giải thưởng âm nhạc lớn được tổ chức hằng năm tại Hàn Quốc bởi bảng xếp hạng âm nhạc quốc gia Gaon Chart. Các giải thưởng tập trung chủ yếu vào bài hát và album hơn là nhạc sĩ. Giải chung kết dựa vào số lượng bài hát và album bán ra.

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Ngày Thành phố Địa điểm Dẫn chương trình
1 2011 22 tháng 2, 2012 Seoul, Hàn Quốc Blue Square Samsung Card Hall Taeyeon & Joo Young-hoon
2 2012 13 tháng 2, 2013 Seoul, Hàn Quốc Olympic Hall Son Ga-In & Joo Young-hoon
3 2013 12 tháng 2, 2014 Seoul, Hàn Quốc Olympic Gymnastics Arena[1] Kwon Yuri & Oh Sang-jin

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
1 2011 Secret IU K.Will Big Bang 2NE1 Secret T-ara Leessang Davichi Lee Seung Gi Wonder Girls IU
2 2012 T-ara Big Bang Big Bang Busker Busker Girls' Generation-TTS Wonder Girls 2NE1 PSY Seo In Guk & Jung Eun Ji Gain Lee Hi Lee Seung Gi
3 2013 Girls' Generation Sistar19 Davichi PSY 4Minute Sistar Dynamic Duo San E Soyou & Mad Clown IU Miss A Seo In Guk & Zia

Album của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
1 2011 TVXQ Beast Super Junior Girls' Generation
2 2012 Big Bang Girls' Generation-TTS Super Junior TVXQ
3 2013 Girls' Generation Cho Yong-pil EXO EXO

Nghệ sĩ mới của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
Nhóm nhạc nam Nhóm nhạc nữ Đơn nam Đơn nữ
1 2011 B1A4 A Pink Huh Gak Kim Bo-kyung
2 2012 B.A.P Hello Venus John Park Ailee
3 2013 BTS Ladies' Code Roy Kim Lim Kim

Đột phá của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1 2011 The Koxx Noel Girl's Day
2 2012 3rd Line Butterfly Double K A Pink
3 2013 Rose Motel B.A.P

Giải xu hướng[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2 2012 A Pink
3 2013 Crayon Pop

Giải Hip Hop[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2 2012 Double K

Giải độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
2 2012 3rd Line Butterfly

Giải đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Giải Nghệ sĩ
1 2011 Giải Oricon đặc biệt Girls' Generation
2 2012 Giải thưởng Hallyu đặc biệt CN Blue
3 2013 Giải thưởng Hallyu quốc tế đặc biệt 2NE1

Ca khúc quốc tế của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Nghệ sĩ Ca khúc
1 2011 Maroon 5 "Moves Like Jagger"
2 2012 Maroon 5 "Payphone"
3 2013 DJ Gollum The Bad Touch

Sáng tác/lời bài hát của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
Sáng tác Lời bài hát
1 2011 Yoon Il-sang Kim Eana
2 2012 Teddy Kim Eana
3 2013 Duble Sidekick Kim Eana

Trình diễn của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
Backup Vocal Instrumental
1 2011 Kim Hyun-a Kang Soo-ho
2 2012 Kim Hyo-soo Shin Hyun-kwon
3 2013 Gil Eunkyung Tommy Kim

Giải phong cách của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
Vũ công Stylist
1 2011 Prepix Seo Soo-kyung
2 2012 Lee Joo-seon Song Jeong-ok
3 2013 Yama and hotchicks

Kĩ sư âm thanh của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1 2011 Ko Seung-wook
2 2012 Jeon Hoon
3 2013 Jo Joon Sung

Sản xuất của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1 2011 Kim Kwang-soo
2 2012 Yang Hyun-suk
3 2013 Yang Hyun-suk

Đóng góp cho Kpop của năm[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1 2011 Lee Soo-man (S.M. Entertainment)
2 2012 Hong Seung-sung (Cube Entertainment)

Giải New Media[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
1 2011 YouTube Daum
2 2012 - -
3 2013 Bugs

Phân phối âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Lần Năm Người chiến thắng
Trực tuyến Ngoại tuyến
2 2012 LOEN Entertainment KMP Holdings
3 2013 CJ E&M

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Official Gaon Chart K-Pop Awards update http://www.kpopawards.co.kr/main_english.html Retrieved on 11 January 2014.


Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]