Gecmani disulfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Gecmani disulfua
Danh pháp IUPAC Germani disulfua
Tên khác Gecmani đisulfua, Sulfua gecmani (IV), Gecmani (IV) sulfua
Nhận dạng
Số CAS 12025-34-2
Thuộc tính
Công thức phân tử GeS2
Phân tử gam 136,74 g/mol
Bề ngoài Rắn, trắng
Tỷ trọng 2,94 g/cm3
Điểm nóng chảy Khoảng 800 °C
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể Đơn tà, mP36
Nhóm không gian Pc, số 7
Nhiệt hóa học
Các nguy hiểm
Chỉ mục EU Không liệt kê
Các hợp chất liên quan
Anion khác Điôxít gecmani
Điselenua gecmani
Cation khác Đisulfua cacbon
Sulfua silic
Đisulfua thiếc
Đisulfua chì
Hợp chất liên quan Monosulfua gecmani

Germani disulfua hay đisulfua gecmanihợp chất hóa học có công thức GeS2. Nó là chất rắn kết tinh màu trắng hay không màu, nóng chảy ở khoảng 800 °C.[1].

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đisulfua gecmani là hợp chất của gecmani đầu tiên được Clemens Winkler tìm thấy trong phân tích argyrodit. Do đisulfua gecmani không hòa tan trong dung dịch axít nên Winkler đã có thể cô lập ra nguyên tố mới từ các nguyên tố khác đã biết[2].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • A. V. Golubkov, G. B. Dubrovskii, A. I. Shelykh (1998). “Preparation and properties of GeS2 single crystals”. Semiconductors 32 (7): 734–735. doi:10.1134/1.1187494. 
  1. ^ Otto H. Johnson (1952). “Germanium and its Inorganic Compounds”. Chem. Rev. 3: 431. doi:10.1021/cr60160a002. 
  2. ^ Clemens Winkler (1886). “Mittheilungen über das Germanium”. J. Prak. Chemie 34: 177–229. doi:10.1002/prac.18860340122.