Geissolomataceae
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Geissolomataceae | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Crossosomatales |
| Họ (familia) | Geissolomataceae Endl. |
| Chi (genus) | Geissoloma |
| Loài (species) | G. marginatum |
| Danh pháp hai phần | |
| Geissoloma marginatum (L.) Juss. |
|
Geissolomataceae là họ đơn loài trong thực vật có hoa bản địa của tỉnh Cape ở Nam Phi. Nó là cây bụi thường xanh chịu khô hạn có khả năng tích lũy nhôm. Các lá đơn mọc đối trên thân cây, cứng và dai như da, có các lá kèm rất nhỏ trên cuống lá. Hoa lưỡng tính, đối diện với các lá bắc và có 4 lá đài dạng cánh hoa màu đỏ hay hơi hồng, 4 cánh hoa hợp nhất một phần, 8 lá đài và 4 lá noãn. Quả nang chứa 4 hạt.
Geissoloma marginatum là danh pháp hai phần cho loài cây này.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Geissolomataceae. |