Gelendzhik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gelendzhik (tiếng Việt)
Геленджик (tiếng Nga)
Gelendzhik (tiếng Anh)
—  Town[cần dẫn nguồn]  —
MarkotkhGelendzhik14Jan2006.jpg
Panorama
Gelendzhik trên bản đồ Krasnodar Krai
Gelendzhik
Gelendzhik
Tọa độ: 44°33′B 38°05′Đ / 44,55°B 38,083°Đ / 44.550; 38.083Tọa độ: 44°33′B 38°05′Đ / 44,55°B 38,083°Đ / 44.550; 38.083
Coat of Arms of Gelendzhik (Krasnodar krai).png
Flag of Gelendzhik (Krasnodar krai).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Krasnodar Krai
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Gelendzhik Urban Okrug
Mayor Viktor Khrestin
Representative body City Duma
Múi giờ ở Nga MSK/MSD (UTC+3/+4)
' 1831
Mã bưu chính 353460–353497
Đầu số điện thoại +7 86141
Trang mạng chính thức http://gelendzhik.org/

Gelendzhik (tiếng Nga: Геленджик) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Krasnodar Krai. Thành phố có dân số 50.012 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 329 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 54.813 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 50.012 (diều tra dân số năm 2002);[2] 47.711 (điều tra dân số năm 1989).[3] Gelendzhik là một thành phố nghỉ mát nằm ​​trên vịnh Gelendzhik của Biển Đen, giữa Novorossiysk (31 km (19 dặm) về phía tây bắc) và Tuapse (93 km (58 dặm).đông nam). Vùng đô thị Greater Gelendzhik trải dài 102 km (63 dặm) dọc theo bờ biển và bao phủ một diện tích 122.754 ha (trong đó chỉ có 1.926 ha nằm trong ranh giới của nội ô Gelendzhik). Trong thời cổ đại, Vịnh Gelendzhik đã là địa điểm của một tiền đồn nhỏ của Hy Lạp, đã đề cập như Torikos trong Periplus Pseudo-Scylax. Nó đã không được không biết đến từ nguồn Hy Lạp, nhưng lại xuất hiện ở những người La Mã dưới tên của Pagrae tại 64 trước Công nguyên. Thuộc địa đã bị xóa sổ bởi các những người Huns xâm lược, mà đã được kế tiếp bởi các Zygii sau đó. Trong suốt thời Trung Cổ, vịnh của một số tầm quan trọng của buôn cho thương nhân Genoese gọi các ngôi làng ven biển như Maurolaca.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 

Bản mẫu:Krasnodar Krai