Genie in a Bottle
| "Genie in a Bottle" | ||||
|---|---|---|---|---|
| Đĩa đơn của Christina Aguilera | ||||
| từ album Christina Aguilera | ||||
| Phát hành | 22 tháng 6, 1999 (Mỹ) 14 tháng 9, 1999 (Đức) 11 tháng 10, 1999 (Liên hiệp Anh) |
|||
| Định dạng | đĩa CD | |||
| Thu âm | Tháng 2 năm 1999 | |||
| Thể loại | Pop, R&B | |||
| Thời lượng | 3:39 | |||
| Hãng đĩa | RCA | |||
| Sáng tác | David Frank Steve Kipner Pamela Sheyne |
|||
| Sản xuất | David Frank Steve Kipner |
|||
| Thứ tự đĩa đơn của Christina Aguilera | ||||
|
||||
"Genie in a Bottle" là đĩa đơn đầu tiên trích từ album đầu tay Christina Aguilera của Christina Aguilera. Bài hát là một thành công lớn khi đạt vị trí #1 đồng loạt ở 18 quốc gia trên thế giới. Cùng với "Livin' La Vida Loca" của Ricky Martin, "If You Had My Love" của Jennifer Lopez, "Genie in a Bottle" cũng lọt vào danh sách những bài hát được yêu thích nhất năm 1999. Bài hát nhận được một đề cử ở hạng mục "Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất" và góp phần đem về cho Aguilera một giải ở hạng mục "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất" tại lễ trao giải Grammy năm 2000. VH1 xếp "Genie in a Bottle" thứ 37 trong danh sách 100 bài hát hay nhất thập niên 1990.
Mục lục |
Nhạc lý [sửa]
"Genie in a Bottle" được viết bởi những nhạc sĩ người New Zealand gồm David Frank, Steve Kipner và Pamela Sheyne. "Genie in a Bottle" chỉ là một bản teen pop thường thấy có giai điệu catchy và được xem là bài hát được viết ở nốt thấp nhất so với những bài hát Aguilera thể hiện sau này nên không thể phô diễn được giọng hát của cô. Aguilera đã từng xảy ra tranh cãi với RCA về vấn đề này. Để giữ được quan hệ hai bên và thực hiện nguyện vọng của Aguilera, các nhà sản xuất đã cho phép cô trình diễn acoustic bài hát trên nhiều show ca nhạc trên truyền hình để Aguilera có cơ hội khẳng định giọng hát của mình.
Nội dung bài hát không nhận được phản hồi tốt lắm từ các nhà phê bình nghệ thuật khi họ cho rằng Aguilera còn quá trẻ để hát những ca từ đề cập đến quan hệ giới tính. Với những câu như: "Locked up tight for a century of lonely nights", "My body's saying let's go" hay "If you wanna be with me, baby there's a price to pay, I'm a genie in a bottle, you gotta rub me the right way"... đã gây phản cảm cho nhiều người.
Phát hành [sửa]
"Genie in a Bottle" được phát hành vào giữa tháng 6 năm 1999 và nhanh chóng lọt vào Billboard Hot 100. Chỉ sau vài tuần trên bảng xếp hạng, bài hát đã vọt lên vị trí quán quân trong 5 tuần liên tiếp. Bài hát đã lần thứ hai đánh dấu sự xuất hiện của một ca sĩ nữ thành công với đĩa đơn đầu tay trong năm 1999.
Bài hát cũng đạt thành công ở Anh và Canada khi đều đạt vị trí #1 nhiều tuần liên tiếp. Ở châu Âu bài hát được xếp vào một trong bốn đĩa đơn bán chạy nhất năm 1999.
Video clip [sửa]
Video clip của "Genie in a Bottle" được đạo diễn bởi Diane Martel. Aguilera đã từng biểu diễn ca khúc trên TRL để quảng bá và gặt hái thành công khi đạt vị trí #1 trên bảng xếp hạng này nhiều ngày liền.
Khung cảnh trong video diễn ra chủ yếu tại một căn nhà nhỏ bên bờ biển vào đêm hoa đăng. Aguilera xuất hiện trong video chủ yếu trong trang phục quần rộng và áo ôm - loại trang phục phổ biến của các ca sĩ teen pop thời bấy giờ. Aguilera nằm hát và nhảy cùng các vũ công trên bãi cát. Sau đó, Aguilera được bạn trai đến đón bằng xe hơi. Video kết thúc với cảnh Aguilera và người bạn trai ôm nhau hạnh phúc bên bờ biển.
Danh sách bài hát [sửa]
|
|
Bảng xếp hạng và chứng nhận [sửa]
|
Bảng tổng kết cuối năm [sửa]
Bảng tổng kết thập niên [sửa]
|
Chứng nhận [sửa]
| Quốc gia | Chứng nhận |
|---|---|
| Úc[31] | Bạch kim |
| Áo[32] | Vàng |
| Bỉ[33] | Bạch kim |
| Pháp[34] | Bạch kim |
| Đức[35] | Bạch kim |
| New Zealand[36] | Bạch kim |
| Thụy Điển[37] | Bạch kim |
| Thụy Sĩ[38] | Vàng |
| Hoa Kỳ[39] | Bạch kim |
Giải thưởng [sửa]
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1999 | Grammy | Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất | Đề cử |
| 1999 | MTV Asia Awards | Nghệ sĩ của tháng gây sốt | Đoạt giải |
| 1999 | Blockbuster Award | Đĩa đơn được yêu thích | Đoạt giải |
| 1999 | Teen.com Award | Bài hát của nữ nghệ sĩ hay nhất | Đoạt giải |
| 2000 | World Music Awards | Nghệ sĩ mới bán đĩa chạy nhất | Đoạt giải |
| 2000 | Ivor Novello Awards | Bài hát quốc tế của năm | Đoạt giải |
| 2000 | BMI Award | Best Song | Đoạt giải |
Liên kết ngoài [sửa]
| Tiền nhiệm: "Wild Wild West" của Will Smith |
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ 31 tháng 7 - 28 tháng 8 1999 |
Kế nhiệm: "Bailamos" của Enrique Iglesias |
| Tiền nhiệm: "Blue (Da Ba Dee)" của Eiffel 65 |
Đĩa đơn quán quân tại Liên hiệp Anh 10 tháng 10 - 23 tháng 10 1999 |
Kế nhiệm: "Flying Without Wings" của Westlife |
| Tiền nhiệm: "Mambo No. 5" của Lou Bega |
Đĩa đơn quán quân bảng xếp hạng thế giới 23 tháng 10 - 4 tháng 12 1999 |
Kế nhiệm: "(You Drive Me) Crazy" của Britney Spears |
Chú thích [sửa]
- ^ “Christina Aguilera - Genie In A Bottle at Discogs”. Discogs.com. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2011.
- ^ "Australian-charts.com - Christina Aguilera - Genie in a Bottle". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Christina Aguilera - Genie in a Bottle Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Ultratop.be - Christina Aguilera - Genie in a Bottle" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Ultratop.be - Christina Aguilera - Genie in a Bottle" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Christina Aguilera Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Christina Aguilera. Prometheus Global Media.
- ^ Billboard (10 tháng 6 năm 1999). Billboard 20 Nov 1999. Billboard. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Christina Aguilera Album & Song Chart History" European Hot 100 for Christina Aguilera. Prometheus Global Media. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Finnishcharts.com - Christina Aguilera - Genie in a Bottle". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Lescharts.com - Christina Aguilera - Genie in a Bottle" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 22 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Die ganze Musik im Internet: 'Genie in a bottle'”. Media Control Charts. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
- ^ Irish Recording Music Association (10 tháng 6 năm 1999). “Irish Singles Chart (Search)”. irishcharts.ie. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ "Nederlandse Top 40 - Christina Aguilera search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Charts.org.nz - Christina Aguilera - Genie in a Bottle". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Norwegiancharts.com - Christina Aguilera - Genie in a Bottle". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Spanishcharts.com - Christina Aguilera - Genie in a Bottle”. PROMUSICAE. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Swedishcharts.com - Christina Aguilera - Genie in a Bottle". Singles Top 60. Hung Medien.
- ^ "Christina Aguilera - Genie in a Bottle swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Christina Aguilera Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Christina Aguilera. Prometheus Global Media. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ "Christina Aguilera Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Christina Aguilera. Prometheus Global Media. Truy cập 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ Australian Recording Industry Association (1999). “ARIA charts — End of year charts”. aria.com.au. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ “Austrian year-end chart”. austriancharts.at. 1999. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (30 tháng 12 năm 1999). “Women Rule 1999 European Charts”. billboard.com. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ Syndicat national de l'édition phonographique (1999). “Le Classement Singles”. disqueenfrance.com. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008. [liên kết hỏng]
- ^ Universität Würzburg (1999). “German year-end chart”. ki.informatik.uni-wuerzburg.de. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ Hit Listan (1999). “Årslista Singlar (Search)”. hitlistan.se. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ http://dutchcharts.nl/jaaroverzichten.asp?year=1999&cat=s
- ^ Hit Parade (1999). “Swiss year-end chart”. swisscharts.com. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ Billboard magazine (31 tháng 12 năm 1999). “Billboard Hot 100 year-end chart”. billboard.com. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008. [liên kết hỏng]
- ^ Geoff Mayfield (25 tháng 12 năm 1999). 1999 The Year in Music Totally '90s: Diary of a Decade - The listing of Top Pop Albums of the '90s & Hot 100 Singles of the '90s. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2010.
- ^ Austrian Recording Industry Association (1999). “Australian certification”. aria.com.au. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (10 tháng 7 năm 1999). “Austrian certification (search)”. ifpi.at. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ http://www.ultratop.be/xls/Awards%201999.htm
- ^ Syndicat national de l'édition phonographique (1999). “French certification”. chartsinfrance.net. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008. [liên kết hỏng]
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Criteria”. musikindustrie.de. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008. [liên kết hỏng]
- ^ Recording Industry Association of New Zealand (tháng 12 năm 1999). “New Zealand certification (search)”. rianz.org.nz. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ International Federation of the Phonographic Industry (1999). “Swedish certification”. ifpi.se. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2008. [liên kết hỏng]
- ^ Hit Parade (1999). “Swiss certification”. hitparade.ch. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2008.
- ^ RIAA Gold & Platinum Searchable Database - Christina Aguilera Platinum Singles. Retrieved 2009-07-13.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
- Bài hát của Christina Aguilera
- Đĩa đơn năm 1999
- Đĩa đơn quán quân Billboard Hot 100
- Đĩa đơn quán quân tại Anh
- Đĩa đơn quán quân tại Áo
- Đĩa đơn quán quân tại Bỉ
- Đĩa đơn quán quân tại Canada
- Đĩa đơn quán quân tại Đan Mạch
- Đĩa đơn quán quân European Hot 100 Singles
- Đĩa đơn quán quân tại Na Uy
- Đĩa đơn quán quân đầu tay
- Bài hát nhạc dance-pop