George Bernard Shaw

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
George Bernard Shaw
Sinh 26 tháng 7 năm 1856
Dublin, Ireland
Mất 2 tháng 11, 1950 (94 tuổi)
Công việc Nhà viết kịch, Nhà phê bình


George Bernard Shaw (26 tháng 7 năm 18562 tháng 11 năm 1950) là nhà soạn kịch người Anh gốc Ireland đoạt giải Nobel Văn học năm 1925.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

George Bernard Shaw sinh ở Dublin, là con thứ ba của George Carr Shaw (1814 – 1885) và Lucinda Elizabeth Shaw (1830 – 1913). Cha trước làm công chức sau chuyển sang buôn ngũ cốc bị thua lỗ trở thành người nghiện rượu, mẹ là ca sĩ chuyên nghiệp, chị gái của Lucinda Frances (1853 – 1920)– cũng là một nữ ca sĩ opera nổi tiếng. Lúc nhỏ Shaw học kém nhưng lại có khiếu về âm nhạc, sớm hiểu và yêu thích tác phẩm của các nhạc sĩ danh tiếng, học thêm về hội họa ở Dublin. Lúc 15 tuổi ông làm nhân viên tập sự, thủ quỹ cho một hãng bất động sản. Năm 1876, ông theo mẹ và hai chị đến London sinh sống, viết các bài phê bình âm nhạc cho các báo để kiếm tiền, tự học, quan tâm và tích cực tham gia các hoạt động xã hội. Năm 1884 ông tham gia thành lập Hội Fabian (Fabian Society) - tổ chức của các trí thức Anh chủ trương quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội bằng con đường hòa bình.

Thời kì 1879-1883, Shaw viết tiểu thuyết đầu tay Immaturity (Non nớt) và 5 tác phẩm khác nhưng chưa được in; cuốn An Unsocial Socialist (Một người xã hội chủ nghĩa phi xã hội, 1884) là tiểu thuyết đầu tiên được in năm 1887.

Shaw được coi là cha đẻ của "kịch ý niệm", ông bắt đầu sáng tác kịch từ năm 1885, nhưng bắt đầu nổi tiếng với vở Widowers' Houses (Những ngôi nhà của những người góa vợ, 1892). Đến năm 1903, kịch của ông chiếm lĩnh sân khấu Mỹ, Đức; năm 1904 chiếm lĩnh sân khấu trong nước. Ông càng nổi tiếng thêm khi vua Anh đến dự buổi biểu diễn vở John Bull's Other Island (Hòn đảo khác của John Bull, 1904), sau đó kịch của ông lan tràn sang các nước châu Âu. Shaw được coi là nhà soạn kịch xuất sắc nhất nước Anh, ông muốn dùng nghệ thuật để thức tỉnh con người trước yêu cầu phải thay đổi trật tự tư sản với tất cả các thể chế và tập tục của nó. Ông nhấn mạnh đến chức năng giáo dục của sân khấu, nhưng xem chức năng giáo dục không phải là sự áp đặt từ phía nhà viết kịch mà là khơi dậy nhu cầu thẩm mĩ của chính khán giả. Những vấn đề gay gắt của xã hội đương thời như thế lực khuynh đảo của đồng tiền, các kiểu bóc lột, tình trạng nghèo khổ của người dân kéo theo các tệ nạn xã hội được phản ánh rõ nét trong kịch của Shaw. Phong cách kịch của Shaw thiên về trào lộng, châm biếm, tìm đường đến chân lí thông qua những nghịch lí.

Ông đi du lịch nhiều nơi ở các nước châu Âu, châu Phi, Liên Xô... Trong 2 năm 1932-1933 ông đi vòng quanh thế giới, thăm châu MỹNhật Bản.

Năm 1923, vở Saint Joan (Nữ thánh Joan) ra đời và được đánh giá là đỉnh cao trong sự nghiệp sáng tác của Shaw, hai năm sau ông được nhận giải Nobel. Shaw dùng tiền thưởng của giải thành lập Quỹ Văn học dành cho các tác giả viết kịch. Ông mất năm 1950 tại nhà riêng ở Hertfrordshire, Anh.

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

George Bernard Shaw năm được trao giải Nobel (1925)
  • Immaturity (Non nớt, 1879), tiểu thuyết
  • The Irrational Knot (Cuộc hôn nhân không hợp lí, 1880), tiểu thuyết
  • Love Among the Artists (Tình nghệ sĩ, 1881), tiểu thuyết
  • Cashel Byron's Profession (Nghề của Cashel Byron, 1882), tiểu thuyết
  • An Unsocial Socialist (Một người xã hội chủ nghĩa phi xã hội, 1884), tiểu thuyết
  • The Man of Destiny (Con người của số phận, 1885), kịch
  • You Never Can Tell (Bạn chẳng bao giờ nói được, 1886), kịch
  • The quintessense of Ibsenism (Tinh túy của chủ nghĩa Ibsen, 1891), khảo cứu
  • Widowers' Houses (Những ngôi nhà của những người góa vợ, 1892), kịch
  • The Philanderer (Anh chàng hào hoa, 1893), kịch
  • Arms and the Man (Vũ khí và con người, 1894), kịch
  • The Devil's Disciple (Đồ đệ của quỷ, 1896-1897), kịch
  • Caesar and Cleopatra (Caesar và Cleopatra, 1901), kịch
  • Mrs. Warren's Profession (Nghề nghiệp của bà Warren, 1902), kịch
  • Man and Superman (Con người và siêu nhân, 1903), kịch
  • John Bull's Other Island (Hòn đảo khác của John Bull, 1904), kịch
  • Major Barbara (Thiếu tá Barbara, 1905), kịch
  • The Doctor's Dilemma (Tình trạng tiến thoái lưỡng nan của người bác sĩ, 1906), kịch
  • Fanny's Frist Play (Vở kịch đầu tay của Fanny, 1909), kịch
  • The Shewing Up of Blanco Posnet (Vạch trần Blanco Posnet, 1909), kịch
  • Misalliance (1910), kịch
  • Pygmalion (1912), kịch
  • Androcles and the Lion (Androcles và sư tử, 1913), kịch
  • Common Sense about the War (Suy nghĩ lành mạnh về chiến tranh, 1914), tiểu luận
  • Augustus does his bit (Augustus thực hiện nghĩa vụ của mình, 1917), kịch
  • Heartbreak House (Ngôi nhà trái tim tan vỡ, 1919), kịch
  • Back to Methuselah (Trở lại Methuselah, 1921), kịch
  • Saint Joan (Nữ thánh Joan, 1923), kịch
  • The Intelligent Woman's Guide to Socialism and Capitalism (Cẩm nang về chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản dành cho phụ nữ, 1928), tiểu thuyết tường thuật
  • The Apple Cart (Xe chở táo, 1929), kịch
  • Too True To Be Good (Xấu nhưng là sự thật, 1931), kịch
  • On the Rocks (Mắc cạn, 1933), kịch
  • Millionainess (Nữ triệu phú, 1936), hài kịch
  • Buoyant Billions (Bạc tỉ của Buoyant, 1946-1948), kịch
  • Shakes versus Shaw (Shakes chống lại Shaw, 1949), kịch
  • Farfetched fables (Những truyện ngụ ngôn khó tin, 1950), kịch

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]