Geranyl axetat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Geranyl axetat
Geranyl acetate skeletal.svg
Danh pháp IUPAC 3,7-Đimetyl-2,6-octadiene etanoat
Tên khác Geraniol axetat; Geranyl ethanoate
Nhận dạng
Số CAS 105-87-3
PubChem 1549026
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C12H20O2/c1-10(2)6-5-7-11(3)8-9-14-12(4)13/h6,8H,5,7,9H2,1-4H3/b11-8+
Thuộc tính
Tỷ trọng 0.916 g/cm3 at 15 °C
Điểm nóng chảy <25 °C
Điểm sôi 240-245 °C, 513-518 K, 464-473 °F

Geranyl axetat là một họp chất có công thức là CH3COOC10H17, có mùi hoa hồng, trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng. Đây là một họp chất có nhiệt độ sôi tháp. Nó là một chất lỏng không màu.

Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Geranyl axetat là chất lỏng dạng đặc có màu vàng đẹp. Geranyl axetat không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong một số dung môi hữu cơ như rượu và dầu. Geranyl axetat là một thành phần tự nhiên của hơn 60 loại tinh dầu, bao gồm cả Ceylon citronella, palmarosa, cỏ chanh, hạt petit, dầu hoa cam, phong lữ, rau mùi, cà rốt, Camden woollybutt, xá xị. Chất này có thể được thu được bằng cách chưng cất phân đoạn của các loại dầu thiết yếu.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Geranyl acetat là một este có thể được điều chế bán tổng hợp bằng cách đun chất geraniol phổ biến trong tự nhiên với axit axetic:

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Geranyl axetat được sử dụng chủ yếu như là một thành phần của nước hoa cho các loại kem và xà phòng với vai trò là thành phần hương liệu. Trong danh mục chất của Cục Dược phẩm và Thực phẩm Hoa Kỳ nó được xếp vào nhóm "nhìn chung được công nhận là an toàn".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]