Giả Khánh Lâm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giả Khánh Lâm
贾庆林
Jia Qinglin VOA.jpg
Giả Khánh Lâm
Chức vụ
Nhiệm kỳ 3/2003 – 
Tiền nhiệm Lý Thụy Hoàn
Nhiệm kỳ 1997 – 1999
Tiền nhiệm Lý Kì Viêm
Kế nhiệm Lưu Kỳ
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Trung Quốc
Sinh tháng 3, 1940(1940-03-00)
Bạc Đầu, Thương Châu, Hà Bắc, Trung Quốc
Alma mater Đại học Công nghiệp Hà Bắc
Nghề nghiệp Kĩ sư

Giả Khánh Lâm (chữ Hán: 贾庆林, bính âm: Jia Qing Lin) là một nhân vật chính trị nổi tiếng Trung Quốc.

Thông tin cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Sinh: 3/1940

Quê quán: Bạc Đầu, Hà Bắc

Ngày vào Đảng: 12/1959

Ngày tham gia công tác: 10/1962

Trình độ: kĩ sư điện khí và chế tạo Đại học Công nghiệp Hà Bắc, công trình sư cao cấp

Chức vụ hiện tại: Uỷ viên bộ chính trị, chủ tịch MTTQ (chính hiệp) khóa 11

Quá trình công tác[sửa | sửa mã nguồn]

1956-1958: Học đại học chuyên ngành kế hoạch doanh nghiệp trường quản lí công nghiệp Thạch Gia Trang.

1985-1962: Học tại khoa điện khí chế tạo trường Đại học Công nghiệp Hà Bắc

1962-1969: Nhân viên kĩ thuật, bí thư Đoàn Phòng công nghiệp máy móc bộ cơ khí 1 (Bộ máy móc điện tín và tàu thuyền dân dụng)

1969-1971: Lao động tại trường 57 ở Phụng Tân, Giang Tây

1971- 1973: Nhân viên kĩ thuật phòng nghiên cứu bộ cơ khí 1

1973-1978: Phụ trách phòng quản lí chất lượng sản phẩm bộ cơ khí 1

1978-1983: Tổng Giám đốc Tổng công ty Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị Trung Quốc

1985-1986: Xưởng trưởng, bí thư đảng ủy xưởng cơ khí máy móc Thái Nguyên, tỉnh Sơn Tây

1985-1986: Thường vụ tỉnh uỷ, phó bí thư tỉnh Phúc Kiến

1986-1988: Phó bí thư tỉnh uỷ kiêm trưởng ban tổ chức cán bộ tỉnh Phúc Kiến

1988-1990: Phó bí thư tỉnh uỷ kiêm hiệu trưởng trường đảng tỉnh Phúc Kiến

1990-1991: Phó bí thư tỉnh uỷ, chủ tịch lâm thời tỉnh Phúc Kiến

1991-1993: Phó bí thư tỉnh uỷ, tỉnh trưởng tỉnh Phúc Kiến

1994-1996: Bí thư tỉnh uỷ, chủ tịch HĐND tỉnh Phúc Kiến

1996-1997: Phó bí thư Bắc Kinh và thị trưởng lâm thời, thị trưởng Bắc Kinh

1997-1999: Uỷ viên bộ chính trị, bí thư Bắc Kinh, thị trưởng Bắc Kinh

1999-2002: Uỷ viên bộ chính trị, bí thư Bắc Kinh

2002-2003: Uỷ viên thường vụ bộ chính trị

2003-2008: Uỷ viên bộ chính trị, chủ tịch MTTQ (chính hiệp) khóa 10 rồi khóa 11

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]


Flag of the Chinese Communist Party.svgBan Thường vụ Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Trung Quốc
Tập Cận Bình | Lý Khắc Cường | Trương Đức Giang | Du Chính Thanh | Lưu Vân Sơn | Vương Kỳ Sơn | Trương Cao Lệ