Giải đua ô tô Công thức 1 Úc 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải đua ô tô Công thức 1 Úc năm 2011 là chặng đua đầu tiên của giải vô địch thế giới Công thức 1 năm 2011. Giải được tổ chức ngày 27 tháng 3 năm 2011, gồm 58 vòng đua với chiều dài hơn 307 km. Người chiến thắng chặng này là đương kim vô địch thế giới Sebastian Vettel của đội đua Red Bull Racing, sau khi giành được quyền xuất phát ở vị trí đầu tiên. Lewis Hamilton của McLaren về nhì và Vitaly Petrov của Renault về thứ ba. Đây là lần đầu tiên Petrov có mặt trên bục danh dự (podium) và cũng là lần đầu tiên một tay đua người Nga có tên trong ba vị trí xếp đầu.

Vòng phân hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Đương kim vô địch Vettel thể hiện phong độ tốt bằng kết quả vượt trội trên đường đua Albert Park khi dẫn đầu trong cả ba vòng phân hạng, bỏ xa tay đua đứng thứ hai tới 0,778 giây. Đồng đội của Vettel tại Red BullWebber giành vị trí thứ ba để khẳng định sức mạnh của đội nhà ở mùa giải 2011.

Các tay đua còn lại dù rất cố gắng nhưng phần lớn đều không vượt qua được đội đua nước Áo. Chỉ có McLaren với Hamilton nỗ lực giành được vị trí thứ hai, xuất phát giữa hai tay đua của Red Bull và cựu vô địch Button ở vị trí thứ tư.

Trong khi đó, dù có kết quả tốt trong các cuộc đua thử nghiệm trước mùa giải của Ferrari nhưng Alonso chỉ xuất phát thứ năm và Massa thứ tám khiến khả năng của chiếc F150 Italia bị nghi ngờ.

Ở nhóm sau, hai tay đua kì cựu người Đức Schumacher (Mercedes) và Heidfeld (Renault) gây thất vọng khi chỉ xuất phát thứ 11 và 18 sau khi xe gặp trục trặc kỹ thuật. Hai người đồng đội trẻ của họ lại có thành tích khá ấn tượng khi RosbergPetrov lần lượt xuất phát thứ bảy và sáu. Hai tay đua trẻ khác là Kobayashi (Sauber) và Buemi (Toro Rosso) chiếm hai vị trí xuất phát cuối cùng ở mười vị trí đầu tiên.

Đội đua Hispania không được tham gia cuộc đua chính thức bởi thành tích của hai tay đua trong đội LiuzziKarthikeyan ở vòng phân hạng thứ nhất vượt quá 1 phút 31,266 giây, tương đương với 107% thành tích của người dẫn đầu Vettel tại vòng phân hạng này.

TT Số
xe
Tay đua Đội đua Vòng 1 Vòng 2 Vòng 3 Vị
trí
1 1 Flag of Germany.svg Sebastian Vettel Red Bull-Renault 1:25.296 1:24.090 1:23.529 1
2 3 Flag of the United Kingdom.svg Lewis Hamilton McLaren-Mercedes 1:25.384 1:24.595 1:24.307 2
3 2 Flag of Australia.svg Mark Webber Red Bull-Renault 1:25.900 1:24.658 1:24.395 3
4 4 Flag of the United Kingdom.svg Jenson Button McLaren-Mercedes 1:25.886 1:24.957 1:24.779 4
5 5 Flag of Spain.svg Fernando Alonso Ferrari 1:25.707 1:25.242 1:24.974 5
6 10 Flag of Russia.svg Vitaly Petrov Renault 1:25.543 1:25.582 1:25.247 6
7 8 Flag of Germany.svg Nico Rosberg Mercedes 1:25.856 1:25.606 1:25.421 7
8 6 Flag of Brazil.svg Felipe Massa Ferrari 1:26.031 1:25.611 1:25.599 8
9 16 Flag of Japan (bordered).svg Kamui Kobayashi Sauber-Ferrari 1:25.717 1:25.405 1:25.626 9
10 18 Flag of Switzerland.svg Sébastien Buemi Toro Rosso-Ferrari 1:26.232 1:25.882 1:27.066 10
11 7 Flag of Germany.svg Michael Schumacher Mercedes 1:25.962 1:25.971 11
12 19 Flag of Spain.svg Jaime Alguersuari Toro Rosso-Ferrari 1:26.620 1:26.103 12
13 17 Flag of Mexico.svg Sergio Pérez Sauber-Ferrari 1:25.812 1:26.108 13
14 15 Flag of the United Kingdom.svg Paul di Resta Force India-Mercedes 1:27.222 1:26.739 14
15 12 Flag of Venezuela.svg Pastor Maldonado Williams-Cosworth 1:26.298 1:26.768 15
16 14 Flag of Germany.svg Adrian Sutil Force India-Mercedes 1:26.245 1:31.407 16
17 11 Flag of Brazil.svg Rubens Barrichello Williams-Cosworth 1:26.270 Xe hỏng [1] 17
18 9 Flag of Germany.svg Nick Heidfeld Renault 1:27.239 18
19 20 Flag of Finland (bordered).svg Heikki Kovalainen Lotus-Renault 1:29.254 19
20 21 Flag of Italy.svg Jarno Trulli Lotus-Renault 1:29.342 20
21 24 Flag of Germany.svg Timo Glock Virgin-Cosworth 1:29.858 21
22 25 Flag of Belgium (civil).svg Jérôme d'Ambrosio Virgin-Cosworth 1:30.822 22
107% thời gian: 1:31.266
23 23 Flag of Italy.svg Vitantonio Liuzzi HRT-Cosworth 1:32.978 Loại
24 22 Flag of India.svg Narain Karthikeyan HRT-Cosworth 1:34.293 Loại

Vòng đua chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ở vị trí xuất phát đầu tiên, Vettel đã dễ dàng về nhất chặng, bỏ xa các đối thủ còn lại, hơn tay đua về nhì tới 22,297 giây. Tay đua người Đức lần thứ 11 giành chiến thắng chặng trong sự nghiệp thi đấu. Lần đầu tiên Vettel có điểm tại chặng đua ở Úc, đồng thời cũng là lần đầu anh giành ngôi nhất ở chặng mở màn mùa giải Công thức 1. Tay đua 24 tuổi của Red Bull dẫn đầu trong gần như toàn bộ thời gian thi đấu ngoại trừ lúc vào pit thay lốp trước Hamilton ở vòng 14. Vettel rất ít khi phải chịu sức ép từ các tay đua phía sau.

Ở nhóm đầu, hai chiếc xe của Vettel và Hamilton về đích sau khi tạo được khoảng cách an toàn với nhóm còn lại nhờ áp dụng thành công chiến thuật hai lần vào pit. Một tay đua khác cũng thành công với chiến thuật hai lần vào pit là Petrov khi anh giành được vị trí còn lại trên bục podium, thành tích đáng khích lệ của Renault khi tay đua chủ lực Kubica vắng mặt do chấn thương. Trong khi đó Webber mắc sai lầm khi cua quá rộng và để tuột vị trí thứ tư vào tay Alonso ở lần vào pit cuối cùng. Hai tay đua này dùng chiến thuật vào pit 3 lần.

Với chiến thắng lần này Red Bull tiếp tục khẳng định sức mạnh vượt trội của chiếc RB7 so với phần còn lại. Trong khi đó, màn trình diễn khá thuyết phục ở Úc đã khẳng định tiềm lực của McLaren. Đối thủ lâu đời của đội đua nước Anh là Ferrari dù đạt thành tích không tệ nhưng sức mạnh của đội đua Ý dường như quá phụ thuộc vào phong độ cá nhân của Alonso. Một đội đua khác gây thất vọng là Mercedes GP, khi cả Schumacher và Rosberg đều không tạo được sức cạnh tranh tương xứng như mong đợi và phải sớm bỏ cuộc.

Kết quả thi đấu của hai tay đua Sauber đã không được tính tại chặng đua này. Sau khi kiểm tra hai chiếc C30 của Perez và Kobayashi sau cuộc đua, ban tổ chức kết luận thiết kế của cánh gió phía sau chiếc C30 đã vi phạm luật về thiết kế xe Công thức 1 của Liên đoàn đua xe thế giới. Với phán quyết trên, thành tích đứng thứ 7 và thứ 8 của bộ đôi Sauber bị huỷ. Qua đó, Massa leo lên vị trí thứ 7, Buemi vươn lên thứ 8, bộ đôi Sutildi Resta của Force India đứng thứ 9 và 10. Di Resta có điểm ở ngay lần đầu tiên tham gia một chặng đua Công thức 1. Đội đua Sauber dự tính sẽ kháng án đối với phán quyết của FIA.

TT Số
xe
Tay đua Đội đua Số vòng
hoàn thành
Thời gian/
Lý do bỏ cuộc
Vị trí
xuất phát
Điểm
1 1 Flag of Germany.svg Sebastian Vettel Red Bull-Renault 58 1:29:30.259 1 25
2 3 Flag of the United Kingdom.svg Lewis Hamilton McLaren-Mercedes 58 +22.297 2 18
3 10 Flag of Russia.svg Vitaly Petrov Renault 58 +30.560 6 15
4 5 Flag of Spain.svg Fernando Alonso Ferrari 58 +31.772 5 12
5 2 Flag of Australia.svg Mark Webber Red Bull-Renault 58 +38.171 3 10
6 4 Flag of the United Kingdom.svg Jenson Button McLaren-Mercedes 58 +54.304 4 8
7 6 Flag of Brazil.svg Felipe Massa Ferrari 58 +1:25.186 8 6
8 18 Flag of Switzerland.svg Sébastien Buemi Toro Rosso-Ferrari 57 +1 vòng 10 4
9 14 Flag of Germany.svg Adrian Sutil Force India-Mercedes 57 +1 vòng 16 2
10 15 Flag of the United Kingdom.svg Paul di Resta Force India-Mercedes 57 +1 vòng 14 1
11 19 Flag of Spain.svg Jaime Alguersuari Toro Rosso-Ferrari 57 +1 vòng 12
12 9 Flag of Germany.svg Nick Heidfeld Renault 57 +1 vòng 18
13 21 Flag of Italy.svg Jarno Trulli Lotus-Renault 56 +2 vòng 20
14 25 Flag of Belgium (civil).svg Jérôme d'Ambrosio Virgin-Cosworth 54 +4 vòng 22
Kxh 24 Flag of Germany.svg Timo Glock Virgin-Cosworth 49 +9 vòng 21
Bc 11 Flag of Brazil.svg Rubens Barrichello Williams-Cosworth 48 Truyền động 17
Bc 8 Flag of Germany.svg Nico Rosberg Mercedes 22 Va chạm 7
Bc 20 Flag of Finland (bordered).svg Heikki Kovalainen Lotus-Renault 19 Rò nước 19
Bc 7 Flag of Germany.svg Michael Schumacher Mercedes 19 Va chạm 11
Bc 12 Flag of Venezuela.svg Pastor Maldonado Williams-Cosworth 9 Truyền động 15
Loại 17 Flag of Mexico.svg Sergio Pérez Sauber-Ferrari 58 Bị loại 13
Loại 16 Flag of Japan (bordered).svg Kamui Kobayashi Sauber-Ferrari 58 Bị loại 9

Chú thích

  • Kxh: không được xếp hạng do chưa hoàn thành đủ 90% quãng đường
  • Bc: bỏ cuộc
  • Loại: bị loại dù đã hoàn thành cuộc đua

Xếp hạng sau chặng đua[sửa | sửa mã nguồn]

5 tay đua và 5 đội đua dẫn đầu

Cá nhân
TT Tay đua Điểm
1 Flag of Germany.svg Sebastian Vettel 25
2 Flag of the United Kingdom.svg Lewis Hamilton 18
3 Flag of Russia.svg Vitaly Petrov 15
4 Flag of Spain.svg Fernando Alonso 12
5 Flag of Australia.svg Mark Webber 10
Đội đua
TT Đội đua Điểm
1 Flag of Austria.svg Red BullRenault 35
2 Flag of the United Kingdom.svg McLarenMercedes 26
3 Flag of Italy.svg Ferrari 18
4 Flag of the United Kingdom.svg Renault 15
5 Flag of Italy.svg Toro RossoFerrari 4

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Barrichello không hoàn thành một vòng đua ở vòng phân hạng thứ hai do xe trục trặc nên xếp cuối cùng vòng phân hạng này

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Chặng trước:
Công thức 1 Abu Dhabi 2010
Giải vô địch thế giới Công thức 1 2011 Chặng sau:
Công thức 1 Malaysia 2011

Lần trước:
Công thức 1 Úc 2010
Giải đua ô tô Công thức 1 Úc Lần sau:
Công thức 1 Úc 2012