Giải Bút vàng Tự do

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Bút vàng Tự do là một giải thưởng của Hiệp hội Báo thế giới (World Association of Newspapers) thiết lập năm 1961, dành cho các cá nhân, các tổ chức có đóng góp xuất sắc vào việc bảo vệ và thúc đẩy tự do báo chí. Giải cũng nhằm hướng sự chú ý của các phương tiện truyền thông vào tình trạng các nhà báo phải đối diện với sự nguy hiểm, kể cả bị cầm tù, khi làm nghiệp vụ của mình.

Giải thưởng được trao hàng năm tại buổi lễ khai mạc "Đại hội Báo thế giới" (World Newspaper Congress) và "Hội thảo Biên tập viên thế giới" (World Editors Forum).

Các người hoặc tổ chức đoạt giải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người/Tổ chức đoạt giải Nước
1961 Ahmet Emin Yalman Thổ Nhĩ Kỳ
1963 Sein Win Myanmar
1964 Gabriel Makoso Congo
1965 Esmond Wickremesing Sri Lanka
1966 Jules Dubois Hoa Kỳ
1967 Mochtar Lubis Indonesia
1968 Christos Lambrakis Hy Lạp
1969 Báo chí Tiệp Khắc Tiệp Khắc
1970 Alberto Gainza Paz Argentina
1972 Hubert Beuve-Méry Pháp
1973 Anton Betz Đức
1974 Julio de Mesquita Neto Brasil
1975 Sang-Man Kim Hàn quốc
1976 Raul Régo Bồ Đào Nha
1977 Robert High Lilley Bắc Ireland
1978 Donald Woods, Percy Qoboza Nam Phi
1979 Claude Bellanger (truy tặng) Pháp
1980 Jacobo Timerman Argentina
1981 José Javier Uranga Tây Ban Nha
1982 P. Joaquin Chamorro Barrios Nicaragua
1985 Joaquin Roces Philippines
1986 Anthony Heard Nam Phi
1987 Juan Pablo Cárdenas Chile
1988 Naji al-Ali (truy tặng) Palestine
1989 Sergei Grigoryants Liên Xô
1990 Luis Gabriel Cano Colombia
1991 Gitobu Imanyara Kenya
1992 Dai Qing Trung quốc
1993 Pius Njawé Cameroon
1994 Omar Belhouchet Algérie
1995 Cao Du Trung quốc
1996 Yndamiro Restano Díaz Cuba
1997 Naša Borba, Feral Tribune, Oslobodjenje Cộng hòa liên bang Nam Tư, Croatia, Bosnia-Herzogovina
1998 Đoàn Viết Hoạt, Việt Nam
1999 Faraj Sarkohi Iran
2000 Nizar Nayouf Syria
2001 Win Tin, San San Nweh Myanmar
2002 Geoffrey Nyarota Zimbabwe
2003 Hiệp hội Nhà báo Belarus Belarus
2004 Ruslan Sharipov Uzbekistan
2005 Mahjoub Mohamed Salih Sudan
2006 Akbar Ganji Iran
2007 Shi Tao Trung quốc
2008 Li Changqing Trung quốc
2009 Najam Sethi Pakistan
2010 Ahmad Zeidabadi Iran
2011 Dawit Isaak Eritrea/Thụy Điển

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]