Giải Femina

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Femina[1] là một giải thưởng văn học Pháp được thành lập năm 1904 bởi 22 nữ cộng sự viên của tạp chí La Vie heureuse với sự ủng hộ của tạp chí Femina, dưới sự lãnh đạo của nữ thi sĩ Anna de Noailles, nhằm tạo ra một giải thưởng khác đối lập với giải Goncourttrên thực tế là dành cho nam giới [2].

Giải Femina được trao hàng năm vào ngày thứ Tư đầu tiên của tháng 11 ở khách sạn Crillon, Paris, cho một tác phẩm văn xuôi hoặc văn vần viết bằng ngôn ngữ Pháp, không phân biệt tác giả nam hay nữ. Ban giám khảo gồm toàn các nhà văn nữ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải này ban đầu có tên là "Prix Vie heureuse" (Giải Cuộc sống hạnh phúc) theo tên tạp chí La Vie heureuse do nhà xuất bản Hachette phát hành. Ban giám khảo lúc đó gồm 20 nhà văn nữ (gấp đôi ban giám khảo giải Goncourt gồm 10 nhà văn nam). Giải được trao lần đầu ngày 4.12.1904[3]. Ngoài Anna de Noailles, những thành viên ban giám khảo đầu tiên còn có Caroline de Broutelles (giám đốc tạp chí), Julia Daudet (quả phụ của Alphonse Daudet), Jeanne Nette (vợ của Catulle Mendès), Lucie Faure (vợ của Georges Goyau), Séverine, Juliette Adam, Gabrielle Réval...

Trong thập niên 1920, giải đổi tên thành giải Femina - theo tên tạp chí Femina do Pierre Lafitte sáng lập – và ban giám khảo gồm 12 thành viên. Trong thời kỳ này, Edmée Frisch de Fels - nữ công tước "de La Rochefoucauld" – làm chủ tịch ban giám khảo.

Có sự tranh đua về kết quả trao giải giữa ban giám khảo của giải Femina và ban giám khảo giải Goncourt. Chẳng hạn như Antoine de Saint-Exupéry đã được trao giải Femina năm 1931 trong khi ông là người được trông đợi là sẽ đoạt giải Goncourt, đối với Marc Lambron cũng vậy, ông đã đoạt giải Femina năm 1993 thay vì giải Goncourt; trái lại Giải Goncourt đã trao cho André Schwartz-Bart năm 1959 thay vì giải Femina. Do đó đã có một thỏa hiệp giữa 2 ban giám khảo của 2 giải vào năm 2000 để có sự so le luân phiên giữa 2 giải Goncourt và Femina[4]. Ngoài ra, từ năm 1985, còn đặt ra Giải Femina cho người nước ngoài (Prix Femina étranger) và từ năm 1999 đặt thêm Giải Femina cho tác phẩm đầu tay (Prix Femina essai)

Ban giám khảo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần ban giám khảo tháng 11 năm 2012 :

Những người đoạt giải Femina[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tác giả Tác phẩm Nhà xuất bản Ghi chú
1904 Myriam Harry La Conquête de Jérusalem Calmann-Lévy
1905 nothumb Romain Rolland Jean-Christophe Cahiers de la quinzaine
1906 André Corthis Gemmes et Moires Fasquelle Tập thơ
1907 Colette Yver Princesses de science Calmann-Lévy
1908 nothumb Édouard Estaunié La Vie secrète Perrin
1909 Edmond Jaloux Le reste est silence Stock
1910 nothumb Marguerite Audoux Marie-Claire Fasquelle
1911 Louis de Robert Le Roman du malade Flammarion
1912 Jacques Morel Feuilles mortes
1913 nothumb Camille Marbo La Statue voilée Flammarion
1914 Không trao giải
1915 Không trao giải
1916 Không trao giải
1917 nothumb René Milan L'Odyssée d'un transport torpillé Payot
1918 nothumb Henri Bachelin Le Serviteur Flammarion
1919 nothumb Roland Dorgelès Les Croix de bois Albin Michel
1920 Edmond Gojon Le Jardin des dieux Tập thơ
1921 nothumb Raymond Escholier Cantegril Ferenczi & fils
1922 nothumb Jacques de Lacretelle Silbermann Gallimard
1923 Jeanne Galzy Les Allongés Ferenczi & fils
1924 Charles Derennes Le Bestiaire sentimental Albin Michel
1925 Joseph Delteil Jeanne d'Arc Grasset
1926 Charles Silvestre Prodige du cœur Plon
1927 nothumb Marie Le Franc Grand-Louis l'innocent Rieder
1928 Dominique Dunois Georgette Garou Calmann-Lévy
1929 nothumb Georges Bernanos La Joie Plon
1930 Marc Chadourne Cécile de la Folie Plon
1931 nothumb Antoine de Saint-Exupéry Vol de nuit Gallimard
1932 nothumb Ramon Fernandez Le Pari Gallimard
1933 Geneviève Fauconnier Claude Stock
1934 Robert Francis Le Bateau-refuge Alexis Redier
1935 nothumb Claude Silve Bénédiction Grasset
1936 nothumb Louise Hervieu Sangs Denoël
1937 Raymonde Vincent Campagne Stock
1938 Félix de Chazournes Caroline ou le Départ pour les îles Gallimard
1939 Paul Vialar La Rose de la mer Denoël
1940 Không trao giải
1941 Không trao giải
1942 Không trao giải
1943 Không trao giải
1944 40px Nhà xuất bản Minuit cho các tác tẩm xuất bản trong thời Thế chiến thứ II
1945 Anne-Marie Monnet Le Chemin du soleil Myrte
1946 Michel Robida Le Temps de la longue patience Julliard
1947 nothumb Gabrielle Roy Bonheur d'occasion Flammarion Người nước ngoài đầu tiên đoạt giải, nhà văn nữ người Canada viết tiếng Pháp
1948 Emmanuel Roblès Les Hauteurs de la ville Charlot
1949 Maria Le Hardouin La Dame de cœur Corrêa Người Thụy Sĩ đầu tiên đoạt giải
1950 Serge Groussard La Femme sans passé Gallimard
1951 Anne de Tourville Jabadao Delamain et Boutelleau
1952 nothumb Dominique Rolin Le Souffle Seuil Người Bỉ đầu tiên đoạt giải
1953 Zoé Oldenbourg La Pierre angulaire Gallimard
1954 Gabriel Veraldi La Machine humaine Gallimard người Thụy Sĩ
1955 André Dhôtel Le Pays où l'on n'arrive jamais Horay
1956 François-Régis Bastide Les Adieux Gallimard
1957 Christian Mégret Le Carrefour des solitudes Julliard
1958 nothumb Françoise Mallet-Joris L'Empire céleste Julliard
1959 Bernard Privat Au pied du mur Gallimard
1960 Louise Bellocq La Porte retombée Gallimard
1961 Henri Thomas Le Promontoire Gallimard
1962 Yves Berger Le Sud Grasset
1963 Roger Vrigny La Nuit de Mougins Gallimard
1964 Jean Blanzat Le Faussaire Gallimard
1965 Robert Pinget Quelqu'un Minuit người Thụy Sĩ
1966 Irène Monesi Nature morte devant la fenêtre Mercure de France
1967 Claire Etcherelli Élise ou la Vraie Vie Denoël
1968 nothumb Marguerite Yourcenar L'Œuvre au noir Gallimard
1969 nothumb Jorge Semprún La Deuxième Mort de Ramón Mercader Gallimard
1970 François Nourissier La Crève Grasset
1971 nothumb Angelo Rinaldi La Maison des Atlantes Denoël
1972 Roger Grenier Ciné-roman Gallimard
1973 Michel Dard Juan Maldonne Seuil
1974 nothumb René-Victor Pilhes L'Imprécateur Seuil
1975 Claude Faraggi Le Maître d'heure Mercure de France
1976 Marie-Louise Haumont Le Trajet Gallimard người Bỉ
1977 nothumb Régis Debray La neige brûle Grasset
1978 François Sonkin Un amour de père Gallimard
1979 Pierre Moinot Le Guetteur d'ombre Gallimard
1980 Jocelyne François Joue-nous « España » Mercure de France
1981 Catherine Hermary-Vieille Le Grand Vizir de la nuit Gallimard
1982 Anne Hébert Les Fous de Bassan Seuil người Canada
1983 nothumb Florence Delay Riche et Légère Gallimard
1984 Bertrand Visage Tous les soleils Seuil
1985 nothumb Hector Bianciotti Sans la miséricorde du Christ Gallimard
1986 René Belletto L'Enfer P.O.L
1987 Alain Absire L'Égal de Dieu Calmann-Lévy
1988 nothumb Alexandre Jardin Le Zèbre Gallimard
1989 Sylvie Germain Jours de colère Gallimard
1990 Pierrette Fleutiaux Nous sommes éternels Gallimard
1991 nothumb Paula Jacques Déborah et les Anges dissipés Mercure de France
1992 nothumb Anne-Marie Garat Aden Seuil
1993 Marc Lambron L'Œil du silence Flammarion
1994 Olivier Rolin Port-Soudan Seuil
1995 nothumb Emmanuel Carrère La Classe de neige P.O.L
1996 Geneviève Brisac Week-end de chasse à la mère L'Olivier
1997 Dominique Noguez Amour noir Gallimard
1998 nothumb François Cheng Le Dit de Tyanyi Albin Michel
1999 Maryline Desbiolles Anchise Seuil
2000 Camille Laurens Dans ces bras-là P.O.L
2001 nothumb Marie Ndiaye Rosie Carpe Minuit
2002 Chantal Thomas Les Adieux à la reine Seuil
2003 nothumb Dai Sijie Le Complexe de Di Gallimard người Trung Quốc viết tiếng Pháp
2004 Jean-Paul Dubois Une vie française L'Olivier
2005 nothumb Régis Jauffret Asiles de fous Gallimard
2006 nothumb Nancy Huston Lignes de faille Actes Sud người Canada
2007 nothumb Éric Fottorino Baisers de cinéma Gallimard
2008 nothumb Jean-Louis Fournier Où on va, papa ? Stock
2009 Gwenaëlle Aubry Personne Mercure de France
2010 Patrick Lapeyre La vie est brève et le désir sans fin P.O.L
2011 Simon Liberati Jayne Mansfield 1967 Grasset
2012 nothumb Patrick Deville Peste et Choléra Seuil
2013 nothumb Léonora Miano La Saison de l'ombre Grasset (7) Người Cameroun và châu Phi đầu tiên đoạt giải

Những người đoạt giải Femina cho người nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tác giả Tác phẩm Nhà xuất bản(x×10{{{1}}} lần) Nước
1985 nothumb J. M. Coetzee Michael K, sa vie, son temps Seuil Nam Phi
1986 nothumb Torgny Lindgren Bethsabée Actes Sud Thụy Điển
1987 Susan Minot Mouflets Gallimard Hoa Kỳ
1988 nothumb Amos Oz La Boîte noire Calmann-Lévy Israel
1989 Alison Lurie La Vérité sur Lorin Jones Rivages Hoa Kỳ
1990 Vergílio Ferreira Matin perdu La Différence Bồ Đào Nha
1991 nothumb David Malouf Ce vaste monde Albin Michel Úc
1992 Julian Barnes Love, etc. Denoël Anh
1993 nothumb Ian McEwan L'Enfant volé Gallimard Anh
1994 Rose Tremain Le Royaume interdit Fallois Anh
1995 nothumb Jeroen Brouwers Rouge décanté Gallimard Hà Lan
1996 nothumb Javier Marías Demain dans la bataille pense à moi Rivages Tây Ban Nha
1997 Jia Pingwa La Capitale déchue Stock Trung Quốc
1998 nothumb Antonio Muñoz Molina Pleine Lune Seuil Tây Ban Nha
1999 nothumb Hitonari Tsuji Le Bouddha blanc Mercure de France Nhật Bản
2000 Jamaica Kincaid Mon frère L'Olivier Hoa Kỳ
2001 Keith Ridgway Mauvaise Pente Phébus Ireland
2002 nothumb Erri De Luca Montedidio Gallimard Ý
2003 Magda Szabó La Porte Viviane Hamy Hungary
2004 Hugo Hamilton Sang impur Phébus Ireland
2005 nothumb Joyce Carol Oates Les Chutes Philippe Rey Hoa Kỳ
2006 Nuala O'Faolain L'Histoire de Chicago May Sabine Wespieser Ireland
2007 Edward St Aubyn Le Goût de la mère Christian Bourgois Anh
2008 nothumb Sandro Veronesi Chaos calme Grasset Ý
2009 Matthias Zschokke Maurice à la poule Zoé Thụy Sĩ
2010 nothumb Sofi Oksanen Purge Stock Phần Lan
2011 Francisco Goldman Dire son nom Christian Bourgois Hoa Kỳ
2012 Julie Otsuka Certaines n'avaient jamais vu la mer Phébus Hoa Kỳ
2013 nothumb Richard Ford Canada L'Olivier Hoa Kỳ

Những người đoạt giải Femina cho tác phẩm đầu tay[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1999 : Michel del Castillo,tác phẩm Colette, une certaine France, (Gallimard)
  • 2001 : Elvire de Brissac, tác phẩm Ô dix-neuvième! (Grasset)
  • 2003 : Jean Hatzfeld, tác phẩm Une saison de machettes (Seuil)
  • 2004 : Roger Kempf, tác phẩm L'Indiscrétion des frères Goncourt (Grasset)
  • 2005 : Thérèse Delpech, tác phẩm L'Ensauvagement (Grasset)
  • 2006 : Claude Arnaud, tác phẩm Qui dit je en nous? Une histoire subjective de l'identité (Grasset)
  • 2007 : Gilles Lapouge, tác phẩm L'Encre du voyageur (Albin Michel)
  • 2009 : Michelle Perrot,tác phẩm Histoire de chambres (Seuil)
  • 2010 : Jean-Didier Vincent, tác phẩm Élisée Reclus : géographe, anarchiste, écologiste (Robert Laffont)
  • 2011 : Laure Murat, tác phẩm L'Homme qui se prenait pour Napoléon : Pour une histoire politique de la folie (Gallimard)
  • 2012 : Tobie Nathan, tác phẩm Ethno-roman (Grasset)
  • 2013 : Jean-Paul EnthovenRaphaël Enthoven, tác phẩm Dictionnaire amoureux de Marcel Proust (Plon)

Tham khảo và Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]