Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất
Grammy.jpg
Máy quay đĩa hát bằng mạ vàng được trao trong giải Grammy cho những nghệ sĩ xuất sắc nhất
Trao cho Nghệ sĩ có phần trình diễn/thu âm nhạc dance (nhạc nhảy) xuất sắc nhất
Quốc gia Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Được trao bởi Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật ghi âm quốc gia Hoa Kỳ
Lần đầu tiên 1998
Lần gần nhất 2012
Trang chủ grammy.com

Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất (tiếng Anh: Grammy Award for Best Dance Recording) là một hạng mục của giải Grammy được trao tặng cho những nghệ sĩ có thành tích xuất sắc nhất trong lĩnh vực nhạc dance.[1] Các đề cử được thông báo bởi Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật ghi âm quốc gia Hoa Kỳ nhằm "vinh danh những thành tích xuất sắc trong lĩnh vực âm nhạc mà không cần tiêu chí doanh số hay vị trí xếp hạng."[1]

Tác phẩm đoạt giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất là bài hát "Carry On" của Donna SummerGiorgio Moroder vào năm 1998. Năm 2003, Viện hàn lâm sáng lập ra một hạng mục mới dành cho album là Album nhạc điện tử/dance xuất sắc nhất.[2] Theo Viện hàn lâm, Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất được trao cho các ca khúc hát đơn, hát theo cặp, hát theo nhóm hoặc hát hợp tác (có thể là bằng giọng hát hoặc bằng nhạc cụ).[3] Những người nhận giải có thể là ca sĩ, nhà sản xuất thu âm, kĩ sư thu âm hoặc/và kĩ sư phối/hòa âm.

"Hoàng tử nhạc Pop" Justin Timberlake là nghệ sĩ duy nhất giành được trên một giải thưởng, với tổng cộng hai giải trong hai năm liên tiếp là 2007 và 2008. "Nữ hoàng nhạc Pop" Madonna có được số đề cử nhiều nhất là năm. Gloria Estefan có được số đề cử nhiều nhất nhưng không giành được giải nào (ba đề cử). Từ lần trao giải đầu tiên vào năm 1998, số nghệ sĩ quốc tịch Hoa Kỳ đoạt giải là nhiều hơn cả. Ngoài ra còn có các nghệ sĩ có các quốc tịch khác là Ý, Bahamas, Úc, Liên hiệp Anh, PhápBarbados.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù ban đầu đây không phải là một hạng mục chính thức nhưng Ellyn Harris và Ủy ban vì Sự phát triển của Nhạc Dance đã cố gắng thuyết phục Viện hàn lâm hơn hai năm để vinh danh nhạc dance.[4] Một vài thành viên của Viện hàn lâm tranh cãi rằng liệu nhạc dance có thể là một thể loại âm nhạc thực thụ. Một vài thành viên khác lo lắng rằng nhạc dance không phải là một thể loại có từ lâu, và sợ rằng hạng mục sẽ sớm giải tán giống như hạng mục Thu âm disco xuất sắc nhất (chỉ được trao thưởng năm 1980).[4]

Năm 1998, nỗ lực cố gắng của Ellyn Harris đã được đáp trả khi Donna Summer cùng với Giorgio Moroder chiến thắng hạng mục lần đầu tiên với bài hát "Carry On". Viện hàn lâm cho rằng nhạc dance chỉ là "thứ mà một ca sĩ nhạc pop tạo ra trong một khoảng thời gian phù phiếm", còn Ivan Bernstein, giám đốc điều hành một chi nhánh của cơ sở tại Florida cho rằng sẽ không có hạng mục này nếu Viện hàn lâm không cân nhắc về chất lượng nhạc dance.[4]

Nghệ sĩ thắng cử qua từng năm[sửa | sửa mã nguồn]

Madonna, nghệ sĩ thắng giải năm 1999 với tác phẩm "Ray of Light".
Cher, nghệ sĩ thắng giải năm 2000 với tác phẩm "Believe".
Janet Jackson, nghệ sĩ thắng giải năm 2002 với tác phẩm "All for You".
Britney Spears, nghệ sĩ thắng giải năm 2005 với tác phẩm "Toxic".
Nghệ sĩ thắng cử trong hai năm liên tiếp (2007 và 2008), Justin Timberlake.
Lady Gaga, nghệ sĩ thắng giải năm 2010 với tác phẩm "Poker Face".
Rihanna, nghệ sĩ thắng giải năm 2011 với tác phẩm "Only Girl (In the World)"
Năm Nghệ sĩ thắng cử Quốc tịch Tác phẩm được đề cử Các đề cử khác Nguồn
1998 Summer, DonnaDonna SummerGiorgio Moroder Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Flag of Italy.svg Ý
"Carry On" [5]
1999 Madonna Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "Ray of Light" [6]
2000 Cher Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "Believe" [7]
2001 Baha Men  Bahamas "Who Let the Dogs Out?" [8]
2002 Jackson, JanetJanet Jackson Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "All for You" [9]
2003 Dirty Vegas  Anh Quốc "Days Go By" [10]
2004 Minogue, KylieKylie Minogue  Úc "Come into My World" [11]
2005 Spears, BritneyBritney Spears Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "Toxic" [12]
2006 The Chemical BrothersQ-Tip  Anh Quốc
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
"Galvanize" [13]
2007 Timberlake, JustinJustin TimberlakeTimbaland Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "SexyBack" [2]
2008 Timberlake, JustinJustin Timberlake Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "LoveStoned/I Think She Knows" [14]
2009 Daft Punk  Pháp "Harder, Better, Faster, Stronger (Alive 2007)" [15]
2010 Lady Gaga Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "Poker Face" [16]
2011 Rihanna  Barbados "Only Girl (In the World)" [17]
2012 Skrillex Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ "Scary Monsters and Nice Sprites" [18]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Overview”. Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật ghi âm quốc gia Hoa Kỳ. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ a ă Paoletta, Michael (1 tháng 2, 2003). "Beat Box". Billboard: 37. Truy cập 30 tháng 1 năm 2013.
  3. ^ "49th Grammy Annual Award". Grammy.com. Truy cập 30 tháng 1 năm 2013.
  4. ^ a ă â "Grammy finally realize dance music will survive". Sun Journal. 23 tháng 2, 1998. Truy cập 30 tháng 1 năm 2013.
  5. ^ Campbell, Mary (7 tháng 1 năm 1998). “Rock veterans Dylan, McCartney face off for album of year”. Pittsburgh Post-Gazette (Block Communications). Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010.  [[]][liên kết hỏng]
  6. ^ “1999 Grammy Nominees”. NME. IPC Media. 27 tháng 11 năm 1998. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  7. ^ “42nd Annual Grammy Awards nominations”. CNN. 4 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ “43rd Grammy Awards”. CNN. 21 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  9. ^ “Complete List Of Grammy Nominees”. CBS News. 4 tháng 1 năm 2002. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ “Complete list of Grammy nominees; ceremony set for Feb. 23”. San Francisco Chronicle. 8 tháng 1 năm 2003. tr. 1. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  11. ^ “Nominee list for the 46th Annual Grammy Awards”. LiveDaily. 4 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  12. ^ “Nominee list for the 47th Annual Grammy Awards”. LiveDaily. 7 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  13. ^ “The Complete List of Grammy Nominations”. The New York Times (The New York Times Company). 8 tháng 12 năm 2005. tr. 1. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  14. ^ “50th annual Grammy Awards nominations”. Variety. Reed Business Information. 6 tháng 12 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  15. ^ “The 51st Annual Grammy Awards Winners List”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  16. ^ “The 52nd Annual Grammy Awards Nominees List”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2010. 
  17. ^ “53rd Annual Grammy Awards nominees list”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  18. ^ “The 54th Annual Grammy Awards Nominees List "Dance"”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]