Giải Grammy lần thứ 52

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Grammy lần thứ 52
Ngày 31 tháng 1, 2010
Địa điểm Staples Center, Los Angeles, California
Truyền hình tại Hoa Kỳ
Kênh CBS
 < 2009 Giải Grammy 2011 > 

Trình diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Ca khúc
Lady Gaga
Elton John
"Poker Face"
"Speechless"
"Your Song"
Green Day
Diễn viên của American Idiot
"21 Guns"
Beyoncé "If I Were a Boy"
"You Oughta Know"
Pink "Glitter in the Air"
Black Eyed Peas "Imma Be"
"I Gotta Feeling"
Lady Antebellum "Need You Now"
Jamie Foxx
T-Pain
Slash
Doug E. Fresh
"Blame It"
Zac Brown Band
Leon Russell
"America the Beautiful"
"Dixie Lullaby"
"Chicken Fried"
Taylor Swift
Stevie Nicks
Butch Walker
"Today Was a Fairytale"
"Rhiannon"
"You Belong With Me"
Tri ân Michael Jackson
Celine Dion
Usher
Carrie Underwood
Jennifer Hudson
Smokey Robinson
"Earth Song"
Bon Jovi
Jennifer Nettles
"We Weren't Born to Follow"
"Who Says You Can't Go Home"
"Livin' on a Prayer"
David Foster
Mary J. Blige
Andrea Bocelli
"Bridge Over Troubled Water"
Dave Matthews Band "You and Me"
Maxwell
Roberta Flack
"Pretty Wings"/"Where Is the Love"
Tri ân Les Paul
Jeff Beck
Imelda May
"How High the Moon"
Drake
Lil Wayne
Eminem
Travis Barker
"Drop the World"
"Forever"

Hiện diện[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm đạt giải được in đậm.

Special merit awards[sửa | sửa mã nguồn]

MusiCares Person of the Year
Lifetime Achievement Award Winners
Trustees Award Winners
Technical Grammy Award Winners
President's Merit Award

General[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi âm của năm
Album của năm
Bài hát của năm
Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất

Pop[sửa | sửa mã nguồn]

Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất
Trình diễn giọng pop nam xuất sắc nhất
Giải Grammy cho Trình diễn Song ca hoặc nhóm nhạc pop xuất sắc nhất
Giải Grammy cho Hợp tác Pop Xuất sắc nhất
Màn trình diễn nhạc khí Pop Xuất sắc nhất
Album Nhạc khí Pop Xuất sắc nhất
Album pop xuất sắc nhất

Dance[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi âm nhạc Dance Xuất sắc nhất
Album nhạc Điện tử/Dance Xuất sắc nhất

Pop truyền thống[sửa | sửa mã nguồn]

Album Pop Truyền thống Xuất sắc nhất

Rock[sửa | sửa mã nguồn]

Trình diễn Rock Xuất sắc nhất, Đơn ca
Trình diễn Song ca hoặc Nhóm nhạc Rock Xuất sắc nhất
Trình diễn Hard Rock Xuất sắc nhất
Trình diễn Metal Xuất sắc nhất
Màn trình diễn nhạc khí Rock xuất sắc nhất
Bài hát Rock Xuất sắc nhất
Album Rock xuất sắc nhất

Alternative[sửa | sửa mã nguồn]

Album nhạc Alternative xuất sắc nhất

R&B[sửa | sửa mã nguồn]

Trình diễn Giọng Nữ R&B Xuất sắc nhất
Trình diễn Giọng Nam R&B Xuất sắc nhất
Trình diễn Song ca hoặc Nhóm nhạc R&B Xuất sắc nhất
Trình diễn R&B Truyền thống Xuất sắc nhất
Màn trình diễn Urban/Alternative xuất sắc nhất
Bài hát R&B Xuất sắc nhất
Album R&B Xuất sắc nhấ
Album R&B Đương đại Xuất sắc nhất

Rap[sửa | sửa mã nguồn]

Trình diễn Đơn ca Rap Xuất sắc nhất
Trình diễn Song ca hoặc nhóm nhạc Rap Xuất sắc nhất
Hợp tác Rap Xuất sắc nhất
Bài hát Rap Xuất sắc nhất
Album Rap Xuất sắc nhất

Đồng quê[sửa | sửa mã nguồn]

Trình diễn Giọng Nữ nhạc Đồng quê Xuất sắc nhất
Trình diễn Giọng Nam nhạc Đồng quê Xuất sắc nhất
Trình diễn Song ca hoặc Nhóm nhạc Đồng quê Xuất sắc nhất
Hợp tác nhạc Đồng quê Xuất sắc nhất
Màn trình diễn nhạc khí đồng quê xuất sắc nhất
Bài hát đồng quê xuất sắc nhất
Album đồng quê xuất sắc nhất

New Age[sửa | sửa mã nguồn]

Album New Age xuất sắc nhất

Jazz[sửa | sửa mã nguồn]

Album nhạc Jazz đwowng đại xuất sắc nhất
Album nhạc Jazz xuất sắc nhất
Màn trình diễn dơn ca nhạc Jazz xuất sắc nhất
Album nhạc khí Jazz xuất sắc nhất
Album nhạc Jazz Ensemble xuất sắc nhất
Album nhạc Latin Jazz xuất sắc nhất

Gospel[sửa | sửa mã nguồn]

Màn trình diễn Gospelxuất sắc nhất
Bài hát Gospel xuất sắc nhất
Album Rock hoặc Rap Gospel xuất sắc nhất
Album Pop/Gospel xuất sắc nhất
Album Southern/Country/Bluegrass xuất sắc nhất
Album Gospel truyền thống xuất sắc nhât
Album R&B Gospel xuất sắc nhất

Latin[sửa | sửa mã nguồn]

Album Latin Pop xuất sắc nhất
Album Latin Rock, Alternative hoặc Urban xuất sắc nhất
Album Latin xuất sắc nhất
Album Regional Mexican xuất sắc nhất
Album Tejano xuất sắc nhất
Album Norteño Xuất sắc nhất
Best Banda Album

American Roots[sửa | sửa mã nguồn]

Best Americana Album
Best Bluegrass Album
Best Traditional Blues Album
Best Contemporary Blues Album
Best Traditional Folk Album
  • Cutting Loose - David Holt And Josh Goforth
  • Naked With Friends - Maura O'Connell
  • Polka Cola: Music That Refreshes - Jimmy Sturr And His Orchestra
  • Singing Through The Hard Times: A Tribute to Utah Phillips - Various Artists
    • Jacqui Morse, Kendall Morse & Dan Schatz, producers
  • High Wide & Handsome: The Charlie Poole Project - Loudon Wainwright III
Best Contemporary Folk Album
Best Hawaiian Music Album
  • He Nani - Tia Carrere & Daniel Ho
  • Friends & Family Of Hawaiʻi - Amy Hanaialiʻi
  • Nani Mau Loa: Everlasting Beauty Ho`okena
  • Masters of Hawaiian Slack Key Guitar, Volume 2 - Various Artists
    • Daniel Ho, George Kahumoku, Jr., Paul Konwiser & Wayne Wong, producers
Best Native American Music Album
Best Zydeco Or Cajun Music Album

Reggae[sửa | sửa mã nguồn]

Best Reggae Album

World Music[sửa | sửa mã nguồn]

Best Traditional World Music Album
Best Contemporary World Music Album

Children's[sửa | sửa mã nguồn]

Best Children's Music Album
Best Children's Spoken Word Album

Spoken Word[sửa | sửa mã nguồn]

Best Spoken Word Album

Comedy[sửa | sửa mã nguồn]

Best Comedy Album

Musical Show[sửa | sửa mã nguồn]

Best Musical Show Album

phim/TV/Visual Media[sửa | sửa mã nguồn]

Best Compilation Soundtrack Album
Best Score Soundtrack Album
Best Song Written For Motion Picture, Television Or Other Visual Media

Composing/Arranging[sửa | sửa mã nguồn]

Best Instrumental Composition
Best Instrumental Arrangement
Best Instrumental Arangment Accompanying Vocalist(s)

Package[sửa | sửa mã nguồn]

Best Recording Package
  • "Back From The Dead"
  • "Everything That Happens Will Happen Today"
  • "Middle Cyclone"
    • Neko Case & Kathleen Judge, art directors (Neko Case)
  • "Tathagata"
    • Szu Wei Cheng & Hui Chen Huang, art directors (Various Artists)
Best Boxed/Special Limited Edition
  • "A Cabinet Of Curiosities"
    • Mathieu Bitton & Scott Webber, art directors (Jane's Addiction)
  • "The Clifford Ball"
    • Masaki Koike, art director (Phish)
  • "Everything That Happens Will Happen Today"
    • Stefan Sagmeister, art director (David Byrne & Brian Eno)
  • "Lost In The Sound Of Separation" (Deluxe Edition)
    • Jordan Butcher, art director (Underoath)
  • "Neil Young Archives Vol. I (1963-1972)"
    • Gary Burden, Jenice Heo & Neil Young, art directors (Neil Young)

Album notes[sửa | sửa mã nguồn]

Best Album Notes
  • The Complete Louis Armstrong Decca Sessions (1935-1946)
    • Dan Morgenstern, album notes writer (Louis Armstrong)
  • Dance-O-Mania: Harry Yerkes And The Dawn Of The Jazz Age, 1919-1923
    • Mark Berresford, album notes writer (The Happy Six)
  • Gonzo: The Life And Work Of Dr. Hunter S. Thompson - Music From The phim
    • Douglas Brinkley & Johnny Depp, album notes writers (Various Artists)
  • My Dusty Road
    • Ed Cray & Bill Nowlin, album notes writers (Woody Guthrie)
  • Origins Of The Red Hot Mama, 1910-1922
    • Lloyd Ecker & Susan Ecker, album notes writers (Sophie Tucker)

Historical[sửa | sửa mã nguồn]

Best Historical Album
  • The Complete Chess Masters (1950-1967)
    • Andy McKaie, compilation producer; Erick Labson, mastering engineer (Little Walter)
  • My Dusty Road
    • Scott Billington, Michael Creamer & Bill Nowlin, compilation producers; Doug Pomeroy, mastering engineer (Woody Guthrie)
  • Origins Of The Red Hot Mama, 1910-1922
    • Meagan Hennessey & Richard Martin, compilation producers; Richard Martin, mastering engineer (Sophie Tucker)
  • Take Me To The Water: Immersion Baptism In Vintage Music And Photography 1890-1950
    • Steven Lance Ledbetter & Jim Linderman, compilation producers; Robert Vosgien, mastering engineer (Various Artists)
  • Woodstock - 40 Years On: Back To Yasgur's Farm
    • Cheryl Pawelski, Mason Williams & Andy Zax, compilation producers; Dave Schultz, mastering engineer (Various Artists)

Production, Non Classical[sửa | sửa mã nguồn]

Best Engineered Album, Non Classical
  • Ellipse
  • Gossip In The Grain
    • Ethan Johns & Dominic Monks, engineers (Ray LaMontagne)
  • My One And Only Thrill
    • Helik Hadar & Al Schmitt, engineers (Melody Gardot)
  • Safe Trip Home
    • Jon Brion, Grippa, Greg Koller & Jim Scott, engineers (Dido)
  • Swan Feathers
    • Richard Alderson, Chris Allen, Roman Klun, Lawrence Manchester, Rob Mounsey, Jay Newland, Gene Paul, Jamie Polaski & Gordie Sampson, engineers (Leslie Mendelson)
Producer of the Year, Non Classical
  • T Bone Burnett
    • Moonalice (Moonalice) (A)
    • Secret, Profane & Sugarcane (Elvis Costello) (A)
  • Ethan Johns
    • Gossip In The Grain (Ray LaMontagne) (A)
  • Larry Klein
    • Acadian Driftwood (Zachary Richard) (T)
    • Bare Bones (Madeleine Peyroux) (A)
    • My One And Only Thrill (Melody Gardot) (A)
    • Our Bright Future (Tracy Chapman) (A)
    • Tide (Luciana Souza) (A)
  • Greg Kurstin
    • It's Not Me, It's You (Lily Allen) (A)
    • Ray Guns Are Not Just The Future (The Bird And The Bee) (A)
  • Brendan O'Brien
    • Black Ice (AC/DC) (A)
    • Crack The Skye (Mastodon) (A)
    • The Fixer (Pearl Jam) (S)
    • Killswitch Engage (Killswitch Engage) (A)
    • Working On A Dream (Bruce Springsteen) (A)
Best Remixed Recording, Non-Classical

Production, Surround Sound[sửa | sửa mã nguồn]

Best Surround Sound Album
  • Colabs
    • David Miles Huber, surround mix engineer; David Miles Huber, surround mastering engineer; David Miles Huber, surround producer (David Miles Huber, Allen Hart, DJ Muad'Deep, Seren Wen, Musetta, Henta, Marcell Marias & Gail Pettis)
  • Flute Mystery
    • Morten Lindberg & Hans Peter L'Orange, surround mix engineers; Morten Lindberg, surround mastering engineer; Morten Lindberg, surround producer (Emily Beynon, Vladimir Ashkenazy, Fred Johnny Berg, Catherine Beynon & Philharmonia Orchestra)
  • Kleiberg: Treble & Bass
    • Morten Lindberg & Hans Peter L'Orange, surround mix engineers; Morten Lindberg, surround mastering engineer; Morten Lindberg, surround producer (Daniel Reuss, Trondheim Symfoniorkester, Marianne Thorsen & Göran Sjölin)
  • 1970 - 1975
    • Nick Davis, surround mix engineer; Tony Cousins, surround mastering engineer; Nick Davis, surround producer (Genesis)
  • Transmigration
    • Michael Bishop, surround mix engineer; Michael Bishop, surround mastering engineer; Elaine Martone, surround producer (Robert Spano, Atlanta Symphony Orchestra & Choruses)

Production, Classical[sửa | sửa mã nguồn]

Best Engineered Album, Classical
  • Britten: Billy Budd - Neil Hutchinson & Jonathan Stokes, engineers (Daniel Harding, Nathan Gunn, Ian Bostridge, Gidon Saks, Neal Davies, Jonathan Lemalu, Matthew Rose, London Symphony Chorus & London Symphony Orchestra)
  • Mahler: Symphony No. 8; Adagio From Symphony No. 10 - Peter Laenger, engineer (Michael Tilson Thomas & San Francisco Symphony)
  • QSF Plays Brubeck - Judy Kirschner, engineer (Quartet San Francisco)
  • Ravel: Daphnis Et Chloé - Jesse Lewis & John Newton, engineers (James Levine, Tanglewood Festival Chorus & Boston Symphony Orchestra)
  • Shostakovich: Symphonies Nos. 1 & 15 - John Newton & Dirk Sobotka, engineers (Valery Gergiev & Orchestra Of The Mariinsky Theatre)
Producer of the Year, Classical
  • Blanton Alspaugh
    • Carlson, David: Anna Karenina (Stewart Robertson, Christine Abraham, Sarah Colburn, Robert Gierlach, Christian Van Horn, Kelly Kaduce, Opera Theatre Of Saint Louis & Saint Louis Symphony Orchestra)
    • Menotti: Amahl And The Night Visitors; My Christmas (Alastair Willis, Ike Hawkersmith, Kirsten Gunlogson, Dean Anthony, Todd Thomas, Kevin Short, Bart LeFan, Chicago Symphony Chorus, Nashville Symphony Chorus & Nashville Symphony Orchestra)
    • Ravel: L'Enfant Et Les Sortilèges (Alastair Willis, Julie Boulianne, Chicago Symphony Chorus, Chattanooga Boys Choir, Nashville Symphony Chorus & Nashville Symphony Orchestra)
    • Schubert: Death And The Maiden (JoAnn Falletta &; Buffalo Philharmonic Orchestra)
    • Sierra, Roberto: Missa Latina 'Pro Pace' (Andreas Delfs, Nathaniel Webster, Heidi Grant Murphy, Milwaukee Symphony Chorus & Milwaukee Symphony Orchestra)
  • Steven Epstein
    • Adams: Doctor Atomic Symphony (David Robertson & Saint Louis Symphony Orchestra)
    • Bernstein: Mass (Marin Alsop, Jubilant Sykes, Asher Edward Wulfman, Morgan State University Choir, Peabody Children's Chorus & Baltimore Symphony Orchestra)
    • Corigliano: A Dylan Thomas Trilogy (Leonard Slatkin, George Mabry, Sir Thomas Allen, Nashville Symphony Chorus & Nashville Symphony Orchestra)
    • Fauré: Piano Quintets (Fine Arts Quartet & Cristina Ortiz)
    • Yo-Yo Ma & Friends: Songs Of Joy And Peace (Yo-Yo Ma & Various Artists)
  • John Fraser
    • Britten: Billy Budd (Daniel Harding, Nathan Gunn, Ian Bostridge, Gidon Saks, Neal Davies, Jonathan Lemalu, Matthew Rose, London Symphony Chorus & London Symphony Orchestra)
    • Midsummer Night (Kate Royal, Edward Gardner, Crouch End Festival Chorus & Orchestra Of English National Opera)
    • Schubert: Schwanengesang (Ian Bostridge & Antonio Pappano)
    • Shadows Of Silence (Leif Ove Andsnes, Franz Welzer-Möst & Sinfonieorchester Des Bayerischen Rundfunks)
  • David Frost
    • An American Journey (Eroica Trio)
    • Journey To The New World (Sharon Isbin, Mark O'Connor & Joan Baez)
    • Korngold: Violin Concerto; Schauspiel Overture; Much Ado About Nothing (Philippe Quint, Carlos Miguel Prieto & Orquesta Sinfonica de Mineria)
    • Mozart: Piano Concertos 21 & 22 (Jonathan Biss & Orpheus Chamber Orchestra)
    • O'Connor, Mark: String Quartets Nos. 2 & 3 (Ida Kavafian, Mark O'Connor, Paul Neubauer & Matt Haimovitz)
  • James Mallinson
    • MacMillan, James: St. John Passion (Sir Colin Davis, Christopher Maltman, London Symphony Chorus & London Symphony Orchestra)
    • Mahler: Symphony No. 8 (Valery Gergiev, Choir Of Eltham College, Choral Arts Society Of Washington, London Symphony Chorus & London Symphony Orchestra)
    • Shostakovich: Symphonies Nos. 1 & 15 (Valery Gergiev & Orchestra Of The Mariinsky Theatre)
    • Shostakovich: The Nose (Valery Gergiev, Andrei Popov, Sergei Semishkur, Vladislav Sulimsky, Chorus Of The Mariinsky Theatre & Orchestra Of The Mariinsky Theatre)

Classical[sửa | sửa mã nguồn]

Best Classical Album
  • Bernstein: Mass
    • Marin Alsop, conductor; Jubilant Sykes; Steven Epstein, producer; Richard King, engineer/mixer (Asher Edward Wulfman; Baltimore Symphony Orchestra; Morgan State University Choir & Peabody Children's Chorus)
  • Mahler: Symphony No. 8; Adagio From Symphony No. 10
    • Michael Tilson Thomas, conductor; Ragnar Bohlin, Kevin Fox & Susan McMane, choir directors; Andreas Neubronner, producer; Peter Laenger, engineer/mixer; Andreas Neubronner, mastering engineer (Laura Claycomb, Anthony Dean Griffey, Katarina Karnéus, Quinn Kelsey, James Morris, Yvonne Naef, Elza van den Heever & Erin Wall; San Francisco Symphony; Pacific Boychoir, San Francisco Girls Chorus & San Francisco Symphony Chorus)
  • Ravel: Daphnis et Chloé
  • Ravel: L'Enfant et les Sortilèges
    • Alastair Willis, conductor; Julie Boulianne; Blanton Alspaugh, producer; Mark Donahue & John Hill, engineers/mixers (Nashville Symphony Orchestra; Chattanooga Boys Choir, Chicago Symphony Chorus & Nashville Symphony Chorus)
  • Shostakovich: The Nose
    • Valery Gergiev, conductor; Andrei Popov, Sergei Semishkur & Vladislav Sulimsky; James Mallinson, producer; John Newton & Dirk Sobotka, engineers/mixers; Mark Donahue, mastering engineer (Orchestra Of The Mariinsky Theatre; Chorus Of The Mariinsky Theatre)
Best Orchestra Performance
Best Opera Recordimg
  • "Britten: Billy Budd"
    • Daniel Harding, conductor; Ian Bostridge, Neal Davies, Nathan Gunn, Jonathan Lemalu, Matthew Rose & Gidon Saks; John Fraser, producer (London Symphony Orchestra; Gentlemen Of The London Symphony Chorus)
  • "Messiaen: Saint François D'Assise"
    • Ingo Metzmacher, conductor; Armand Arapian, Hubert Delamboye, Rod Gilfry, Henk Neven, Tom Randle & Camilla Tilling; Ferenc van Damme, producer (The Hague Philharmonic; Chorus Of de Nederlandse Opera)
  • "Musto, John: Volpone"
    • Sara Jobin, conductor; Lisa Hopkins, Joshua Jeremiah, Museop Kim, Jeremy Little, Rodell Rosel & Faith Sherman; Blanton Alspaugh, producer (Wolf Trap Opera Company)
  • "Shostakovich: The Nose"
    • Valery Gergiev, conductor; Andrei Popov, Sergei Semishkur & Vladislav Sulimsky; James Mallinson, producer (Orchestra Of The Mariinsky Theatre; Chorus Of The Mariinsky Theatre)
  • "Tan Dun: Marco Polo"
    • Tan Dun, conductor; Stephen Bryant, Sarah Castle, Zhang Jun, Nancy Allen Lundy, Stephen Richardson & Charles Workman; Ferenc van Damme, producer (Netherlands Chamber Orchestra; Cappella Amsterdam)
Best Choral Performance
  • "Handel: Coronation Anthems"
  • "Mahler: Symphony No. 8; Adagio From Symphony No. 10"
    • Michael Tilson Thomas, conductor; Ragnar Bohlin, Kevin Fox & Susan McMane, choir directors (Laura Claycomb, Anthony Dean Griffey, Elza van den Heever, Katarina Karnéus, Quinn Kelsey, James Morris, Yvonne Naef & Erin Wall; San Francisco Symphony; Pacific Boychoir, San Francisco Symphony Chorus & San Francisco Girls Chorus)
  • "Penderecki: Utrenja"
    • Antoni Wit, conductor (Gennady Bezzubenkov, Iwona Hossa, Piotr Kusiewicz, Piotr Nowacki & Agnieszka Rehlis; Warsaw Philharmonic Orchestra; Warsaw Boys' Choir & Warsaw Philharmonic Choir)
  • "Song Of The Stars: Granados, Casals & Blancafort"
    • Dennis Keene, conductor (Erica Kiesewetter; Mark Kruczek & Douglas Riva; Voices Of Ascension)
  • "A Spotless Rose"

Paul McCreesh, conductor (The Gabrieli Consort)

Best Instrumental Soloist(s) Performance (With Orchestra)
Best Instrumental Soloist Performance (Without Orchestra)
Best Chamber Music Performance
Best Small Ensemble Performance
Best Classical Vocal Performance
  • "Bach" - Anne Sofie von Otter (Lars Ulrik Mortensen; Anders J. Dahlin, Jakob Bloch Jespersen, Tomas Medici & Karin Roman; Concerto Copenhagen)
  • "Bel Canto Spectacular" - Juan Diego Flórez (Daniel Oren; Daniella Barcellona, Patrizia Ciofi, Plácido Domingo, Mariusz Kwiecien, Anna Netrebko & Fernando Piqueras; Orquestra de la Comunitat Valenciana; Cor de la Generalitat Valenciana)
  • "Recital At Ravinia" - Lorraine Hunt Lieberson (Drew Minter; Peter Serkin)
  • "Un Frisson Français" - Susan Graham (Malcom Martineau)
  • "Verismo Arias" - Renée Fleming (Marco Armiliato; Jonas Kaufmann; Orchestra Sinfonica Di Milano Giuseppi Verdi; Coro Sinfonica Di Milano Giuseppi Verdi)
Best Classical Contemporary Composition
Best Classical Crossover Album

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Best Short Form Music Video
Best Long Form Music Video

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]