Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Huy chương giải Nobel văn chương
Giải Nobel Văn học (tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i litteratur) là một trong sáu nhóm giải thưởng của Giải Nobel, giải được trao hàng năm cho một tác giả từ bất cứ quốc gia nào có, theo cách dùng từ trong di chúc của Alfred Nobel, tác phẩm xuất sắc nhất theo khuynh hướng duy tâm (nguyên văn tiếng Thụy Điển: "den som inom litteraturen har producerat det utmärktaste i idealisk riktning"). "Tác phẩm" ở đây có thể là toàn bộ sự nghiệp sáng tác của người được trao giải hoặc là một số tác phẩm riêng biệt được nêu trong phần lí do trao tặng. Cơ quan quyết định người được nhận Giải Nobel Văn học là Viện Hàn lâm Thụy Điển, quyết định này được công bố vào đầu tháng 10 hàng năm.
Câu trích dẫn trong di chúc của Nobel về giải thưởng này đã dẫn đến nhiều tranh cãi. Trong tiếng Thụy Điển, từ idealisk vừa có thể hiểu là duy tâm (idealistic), vừa có thể hiểu là lý tưởng (ideal). Vì vậy trong giai đoạn đầu của Giải Nobel Văn học, Ủy ban Nobel đã gặp nhiều lúng túng trong việc lựa chọn người xứng đáng và đã bỏ qua nhiều nhà văn nổi tiếng Thế giới như Lev Tolstoy hay Henrik Ibsen, với lý do là tác phẩm của các tác giả nhà chưa đủ "duy tâm". Tuy nhiên giai đoạn sau, nguyên tắc cứng nhắc này đã được nới lỏng và người được nhận giải thưởng thường đều là những tác giả được Thế giới công nhận.
[sửa] Thủ tục xét giải
Hàng năm Viện Hàn lâm Thụy Điển sẽ gửi các đề nghị đề cử những tác giả theo họ là xứng đáng được trao Giải Nobel Văn học. Ngoài các viện sĩ của Viện Hàn lâm Thụy Điển thì thành viên của các hội và viện hàn lâm văn học, giáo sư văn học và ngôn ngữ, những người từng được trao giải thưởng này và chủ tịch các hiệp hội nhà văn cũng được quyền đề cử, tuy nhiên họ không được quyền đề cử bản thân mình.
Mỗi năm có hàng ngàn đề nghị được gửi đi và có khoảng 50 đề cử phản hồi. Các đề cử phải được gửi đến Viện trước ngày 1 tháng 2, sau đó nó sẽ được một ủy ban xem xét kỹ lưỡng. Từ tháng 4, Viện bắt đầu giới hạn số ứng cử viên xuống còn khoảng 20 và đến mùa hè thì chỉ còn khoảng 5 tác giả nằm trong danh sách đề cử. Các tháng tiếp theo, viện sĩ của Viện bắt đầu nghiên cứu kỹ tác phẩm của những ứng cử viên cuối cùng này. Đến tháng 10, các viện sĩ sẽ bỏ phiếu, và ứng cử viên nào nhận được quá bán số phiếu sẽ là người được trao giải. Quá trình này diễn ra tương tự với thủ tục xét giải của các giải Nobel khác. Nói chung thì việc đề cử và thảo luận về các ứng cử viên sẽ được giữ kín trong vòng 50 năm, tuy vậy đôi khi các tác giả cũng được thông tin về việc mình được đề cử.
Khoản tiền kèm theo Giải Nobel Văn học đã thay đổi nhiều lần kể từ khi giải đầu tiên được trao năm 1901, đến đầu thế kỉ 21, trị giá của nó vào khoảng 10 triệu kronor Thụy Điển. Tác giả được trao Giải Nobel Văn học sẽ được nhận số tiền này kèm theo một giấy chứng nhận của Ủy ban Nobel và một huy chương vàng, đồng thời họ cũng sẽ được mời phát biểu tại lễ trao giải diễn ra vào ngày 10 tháng 12 hàng năm tại Stockholm.
[sửa] Tranh cãi
Giải Nobel Văn học từ lâu đã có một số tranh cãi trong dư luận và giới chuyên môn. Từ năm 1901 đến năm 1912, với cách diễn dịch nguyện vọng của Nobel là trao giải cho những tác giả theo khuynh hướng "duy tâm", ủy ban đã bỏ qua rất nhiều tác giả nổi tiếng Thế giới lúc bấy giờ như Lev Tolstoy, Henrik Ibsen hay Émile Zola.[1]. Trong quãng thời gian diễn ra Thế chiến thứ nhất và vài năm sau đó, ủy ban trao giải đã áp dụng chính sách trung lập, dẫn đến việc ưu tiên tác giả từ những nước không tham chiến hơn là các tác giả đến từ các nước tham gia Thế chiến thứ nhất vốn đều là các quốc gia có nền văn học phát triển.[1].
Năm 1974, ba tác giả nổi tiếng Thế giới là Graham Greene, Vladimir Nabokov và Saul Bellow đều được đề cử, nhưng giải thưởng lại lọt vào tay các tác giả người Thụy Điển ít tên tuổi hơn là Eyvind Johnson và Harry Martinson, vốn cũng nằm trong ủy ban xét tặng giải thưởng này. Sau đó Bellow được trao giải năm 1976 nhưng Greene và Nabokov thì không bao giờ được xét tặng giải thưởng này nữa.
Người được tặng Giải Nobel Văn học năm 1997 là Dario Fo thoạt tiên chỉ được một số nhà phê bình coi là một ứng cử viên nhẹ ký vì tác giả này thường được biết tới như là một diễn viên hơn là một nhà văn, vả lại Giáo hội Công giáo Rôma cũng đã từng chỉ trích tác phẩm của Fo. Theo nhà xuất bản của Dario Fo ở Luân Đôn thì Salman Rushdie và Arthur Miller mới là những người được dự đoán sẽ giành giải, tuy nhiên những nhà tổ chức đã tuyên bố rằng hai nhà văn này là "quá dễ dự đoán và quá phổ biến" (too predictable, too popular)[2].
Lựa chọn của Viện Hàn lâm Thụy Điển cho giải thưởng năm 2004, nữ nhà văn Áo Elfriede Jelinek, đã bị chỉ trích từ ngay trong thành phần viện sĩ của Viện. Knut Ahnlund (người đã không còn thực sự hoạt động ở Viện Hàn lâm từ năm 1996) đã từ chức và nói rằng việc lựa chọn Jelinek đã gây ra những thiệt hại không thể bù đắp được cho danh tiếng của giải[3].
[sửa] Danh sách những người đạt giải
| Thập niên 2000 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 2007 |
Doris Lessing |
Anh |
The Grass is Singing (1950), The Golden Notebook (1962), Memoirs of a Suvivor (1974) |
Tiếng Anh |
| 2006 |
Orhan Pamuk |
Thổ Nhĩ Kỳ |
Tuyết (Kar, 2002), Tên tôi là Đỏ (Benim Adım Kırmızı, 1998) |
Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ |
| 2005 |
Harold Pinter |
Anh |
Viết hai mươi chín vở kịch (tính đến năm 2005) và đạo diễn nhiều vở kịch khác |
Tiếng Anh |
| 2004 |
Elfriede Jelinek |
Áo |
Tình ơi là tình (Die Liebhaberinnen, 1975), Cô gái chơi dương cầm (Die Klavierspielerin, 1983) |
Tiếng Đức |
| 2003 |
John Maxwell Coetzee |
Nam Phi |
Dusklands (1974), The Life & Times of Michael K (1983), Disgrace (1999), Elizabeth Costello (2005) |
Tiếng Anh |
| 2002 |
Imre Kertész |
Hungary |
Sorstalanság (1975), Kaddis a meg nem született gyermekért (1990) |
Tiếng Hungary |
| 2001 |
V.S. Naipaul |
Anh |
Miguel Street (1959), An Area of Darkness (1964), Guerillas (1975), The Enigma of Arrival (1987) |
Tiếng Anh |
| 2000 |
Cao Hành Kiện |
Pháp |
Linh Sơn (1990 - 灵山 Linh Sơn) |
Tiếng Hán |
| Thập niên 1990 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1999 |
Günter Grass |
Đức |
Cái trống thiếc (Die Blechtrommel 1959), Katz und Maus (1961), Hundejahre (1963), Mein Jahrhundert (1999) |
Tiếng Đức |
| 1998 |
José Saramago |
Bồ Đào Nha |
Memorial do Convento(Hồi ức về tu viện, 1982), O Ano da Morte de Ricardo Reis (Năm Ricardo Reis qua đời, 1984) |
Tiếng Bồ Đào Nha |
| 1997 |
Dario Fo |
Ý |
Morte accidentale di un anarchico (Cái chết bất bất ngờ của một người vô chính phủ, 1970) |
Tiếng Ý |
| 1996 |
Wisława Szymborska |
Ba Lan |
Wolanie do yeti (Lời kêu gọi đối với người tuyết, 1957) |
Tiếng Ba Lan |
| 1995 |
Seamus Heaney |
Ireland |
|
Tiếng Anh |
| 1994 |
Oe Kenzaburo |
Nhật Bản |
Việc kỳ lạ (Kinyo na shigoto, 1957), Nuôi thù (Shiiku, 1958), Cây xanh bốc cháy (tiểu thuyết bộ ba), Một nỗi đau riêng |
Tiếng Nhật |
| 1993 |
Toni Morrison |
Hoa Kỳ |
|
Tiếng Anh |
| 1992 |
Derek Walcott |
Saint Lucia |
|
Tiếng Anh |
| 1991 |
Nadine Gordimer |
Nam Phi |
|
Tiếng Anh |
| 1990 |
Octavio Paz |
Mexico |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| Thập niên 1980 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1989 |
Camilo José Cela |
Tây Ban Nha |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1988 |
Naguib Mahfouz |
Ai Cập |
|
Tiếng Ả Rập |
| 1987 |
Joseph Brodsky |
Hoa Kỳ |
|
Tiếng Nga, tiếng Anh |
| 1986 |
Wole Soyinka |
Nigeria |
|
Tiếng Anh |
| 1985 |
Claude Simon |
Pháp |
|
Tiếng Pháp |
| 1984 |
Jaroslav Seifert |
Tiệp Khắc |
|
Tiếng Séc |
| 1983 |
William G. Golding |
Anh |
|
Tiếng Anh |
| 1982 |
Gabriel García Márquez |
Colombia |
Trăm năm cô đơn (Cien años de soledad, 1967), Tình yêu thời thổ tả (El amor en los tiempos del cólera, 1985) |
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1981 |
Elias Canetti |
Anh |
|
Tiếng Đức |
| 1980 |
Czesław Miłosz |
Ba Lan
Hoa Kỳ |
|
Tiếng Ba Lan |
| Thập niên 1970 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1979 |
Odysseus Elytis |
Hy Lạp |
|
Tiếng Hy Lạp |
| 1978 |
Isaac Bashevis Singer |
Hoa Kỳ |
|
Tiếng Yiddish |
| 1977 |
Vicente Aleixandre |
Tây Ban Nha |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1976 |
Saul Bellow |
Hoa Kỳ |
|
Tiếng Anh |
| 1975 |
Eugenio Montale |
Ý |
|
Tiếng Ý |
| 1974 |
Eyvind Johnson |
Thụy Điển |
|
Tiếng Thụy Điển |
| Harry Martinson |
Thụy Điển |
|
Tiếng Thụy Điển |
| 1973 |
Patrick White |
Úc |
|
Tiếng Anh |
| 1972 |
Heinrich Böll |
Đức |
|
Tiếng Đức |
| 1971 |
Pablo Neruda |
Chile |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1970 |
Aleksandr Solzhenitsyn |
Liên Xô |
Một ngày của Ivan Denisovich (Один день Ивана Денисовича, 1962), Quần đảo ngục tù (Архипелаг ГУЛАГ, 3 tập, 1973-78) |
Tiếng Nga |
| Thập niên 1960 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1969 |
Samuel Beckett |
Ireland |
Chờ Godot (En attendant Godot, 1952) |
Tiếng Anh, tiếng Pháp |
| 1968 |
Kawabata Yasunari |
Nhật Bản |
Xứ tuyết (雪国 Yukiguni, 1935-37, 1947), Ngàn cánh hạc (千羽鶴 Sembazuru, 1949-52) |
Tiếng Nhật |
| 1967 |
Miguel Ángel Asturias |
Guatemala |
Ngài Tổng thống (El señor Presidente, 1946) |
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1966 |
Shmuel Yosef Agnon |
Israel |
|
Tiếng Hebrew |
| Nelly Sachs |
Đức |
|
Tiếng Đức |
| 1965 |
Mikhail Sholokhov |
Liên Xô |
Sông Đông êm đềm (Тихий Дон, 4 tập, 1927-1940), Đất vỡ hoang |
Tiếng Nga |
| 1964 |
Jean-Paul Sartre
từ chối giải |
Pháp |
Buồn nôn |
Tiếng Pháp |
| 1963 |
Giorgos Seferis |
Hy Lạp |
|
Tiếng Hy Lạp |
| 1962 |
John Steinbeck |
Hoa Kỳ |
Của chuột và người (Of Mice and Men, 1937) Chùm nho uất hận (The Grapes of Wrath, 1939) |
Tiếng Anh |
| 1961 |
Ivo Andrić |
Nam Tư |
|
Tiếng Serbia |
| 1960 |
Saint-John Perse |
Pháp |
|
Tiếng Pháp |
| Thập niên 1950 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1959 |
Salvatore Quasimodo |
Ý |
|
Tiếng Ý |
| 1958 |
Boris Pasternak
từ chối giải |
Liên Xô |
Thơ trữ tình, tiểu thuyết Bác sĩ Zhivago (Доктор Живаго, 1957) |
Tiếng Nga |
| 1957 |
Albert Camus |
Pháp |
Kẻ xa lạ (L'Etranger, 1942), Dịch hạch (La Peste, 1947) |
Tiếng Pháp |
| 1956 |
Juan Ramón Jiménez |
Tây Ban Nha |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1955 |
Halldór Laxness |
Iceland |
|
Tiếng Iceland |
| 1954 |
Ernest Hemingway |
Hoa Kỳ |
Giã từ vũ khí (A Farewell to Arms, 1929), Chuông nguyện hồn ai (For Whom the Bell Tolls, 1940), Ông già và biển cả (The Old Man and the Sea, 1952) |
Tiếng Anh |
| 1953 |
Sir Winston Churchill |
Anh |
Hồi ức về Đệ nhị thế chiến (The Second World War, 6 tập, 1948-1953) |
Tiếng Anh |
| 1952 |
François Mauriac |
Pháp |
|
Tiếng Pháp |
| 1951 |
Pär Lagerkvist |
Thụy Điển |
|
Tiếng Thụy Điển |
| 1950 |
Bertrand Russell |
Anh |
|
Tiếng Anh |
| Thập niên 1940 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1949 |
William Faulkner |
Hoa Kỳ |
Âm thanh và cuồng nộ (The Sound and the Fury, 1929) |
Tiếng Anh |
| 1948 |
T.S. Eliot |
Anh |
The Waste Land |
Tiếng Anh |
| 1947 |
André Gide |
Pháp |
Kẻ vô luân (L'immoraliste, 1902) |
Tiếng Pháp |
| 1946 |
Hermann Hesse |
Thụy Sĩ |
|
Tiếng Đức |
| 1945 |
Gabriela Mistral |
Chile |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1944 |
Johannes Vilhelm Jensen |
Đan Mạch |
|
Tiếng Đan Mạch |
| 1940-1943 |
Không trao giải do Thế chiến thứ hai diễn ra |
| Thập niên 1930 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1939 |
Frans Eemil Sillanpää |
Phần Lan |
|
Tiếng Phần Lan |
| 1938 |
Pearl Buck |
Hoa Kỳ |
Gió Đông Gió Tây (East Wind, West Wind, 1930), Đất lành (The Good Earth, 1931) |
Tiếng Anh |
| 1937 |
Roger Martin du Gard |
Pháp |
|
Tiếng Pháp |
| 1936 |
Eugene O'Neill |
Hoa Kỳ |
|
Tiếng Anh |
| 1935 |
Không trao giải |
| 1934 |
Luigi Pirandello |
Ý |
|
Tiếng Ý |
| 1933 |
Ivan Bunin |
Không quốc tịch, cư trú tại Pháp |
|
Tiếng Nga |
| 1932 |
John Galsworthy |
Anh |
|
Tiếng Anh |
| 1931 |
Erik Axel Karlfeldt |
Thụy Điển |
|
Tiếng Thụy Điển |
| 1930 |
Sinclair Lewis |
Hoa Kỳ |
|
Tiếng Anh |
| Thập niên 1920 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1929 |
Thomas Mann |
Đức |
|
Tiếng Đức |
| 1928 |
Sigrid Undset |
Na Uy |
|
Tiếng Na Uy |
| 1927 |
Henri Bergson |
Pháp |
|
Tiếng Pháp |
| 1926 |
Grazia Deledda |
Ý |
|
Tiếng Ý |
| 1925 |
George Bernard Shaw |
Ireland |
|
Tiếng Anh |
| 1924 |
Władysław Reymont |
Ba Lan |
|
Tiếng Ba Lan |
| 1923 |
William Butler Yeats |
Ireland |
|
Tiếng Anh |
| 1922 |
Jacinto Benavente y Martínez |
Tây Ban Nha |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1921 |
Anatole France |
Pháp |
Đảo chim cánh cụt (L’île des pingouins, 1908) |
Tiếng Pháp |
| 1920 |
Knut Hamsun |
Na Uy |
Đói (Sult, 1890) |
Tiếng Na Uy |
| Thập niên 1910 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1919 |
Carl Spitteler |
Thụy Sĩ |
|
Tiếng Đức |
| 1918 |
Không trao giải |
| 1917 |
Karl Adolph Gjellerup |
Đan Mạch |
|
Tiếng Đan Mạch |
| Henrik Pontoppidan |
Đan Mạch |
|
Tiếng Đan Mạch |
| 1916 |
Verner von Heidenstam |
Thụy Điển |
|
Tiếng Thụy Điển |
| 1915 |
Romain Rolland |
Pháp |
Jăng Krixtốp (Jean-Christophe, 1904-1912) |
Tiếng Pháp |
| 1914 |
Không trao giải |
| 1913 |
Rabindranath Tagore |
Ấn Độ |
Thơ Dâng (Gitanjali, 1910) |
Tiếng Bengal |
| 1912 |
Gerhart Hauptmann |
Đức |
|
Tiếng Đức |
| 1911 |
Maurice Maeterlinck |
Bỉ |
|
Tiếng Pháp |
| 1910 |
Paul Johann Ludwig von Heyse |
Đức |
|
Tiếng Đức |
| Thập niên 1900 |
| Năm |
Tác giả |
Quốc gia |
Tác phẩm tiêu biểu |
Ngôn ngữ |
| 1909 |
Selma Lagerlöf |
Thụy Điển |
Cuộc du hành kỳ diệu của Nils Holgersson qua suốt nước Thụy Điển (Nils Holgerssons underbara resa genom Sverige, 2 phần, 1906 và 1907) |
Tiếng Thụy Điển |
| 1908 |
Rudolf Christoph Eucken |
Đức |
|
Tiếng Đức |
| 1907 |
Rudyard Kipling |
Anh |
Rừng rậm (The Jungle Book, 1894), Rừng rậm II (The Second Jungle Book, 1895) |
Tiếng Anh |
| 1906 |
Giosuè Carducci |
Ý |
|
Tiếng Ý |
| 1905 |
Henryk Sienkiewicz |
Ba Lan |
Quo Vadis (Quo Vadis, 1895-1896), Trên sa mạc và trong rừng thẳm |
Tiếng Ba Lan |
| 1904 |
Frédéric Mistral |
Pháp |
|
Tiếng Pháp |
| José Echegaray y Eizaguirre |
Tây Ban Nha |
|
Tiếng Tây Ban Nha |
| 1903 |
Bjørnstjerne Bjørnson |
Na Uy |
|
Tiếng Na Uy |
| 1902 |
Theodor Mommsen |
Đức |
Lịch sử La Mã (Römische Geschichte, 3 tập, 1854-1856) |
Tiếng Đức |
| 1901 |
Sully Prudhomme |
Pháp |
Tứ tuyệt và các bài thơ (Stances et poèmes, 1865) |
Tiếng Pháp |
[sửa] Thống kê theo ngôn ngữ
| Tiếng Anh |
26
|
| Tiếng Pháp |
13
|
| Tiếng Đức |
12
|
| Tiếng Tây Ban Nha |
10
|
| Tiếng Ý, tiếng Thụy Điển |
6
|
| Tiếng Nga |
5
|
| Tiếng Ba Lan |
4
|
| Tiếng Đan Mạch, tiếng Na Uy |
3
|
| Tiếng Nhật, tiếng Hy Lạp |
2
|
Tiếng Ả Rập, tiếng Hán, tiếng Bengal, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
tiếng Hungary, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Séc
tiếng Yiddish, tiếng Hebrew, tiếng Serbia, tiếng Iceland |
1
|
[sửa] Thống kê theo quốc gia
| Quốc gia |
Số người đoạt giải |
Tỉ lệ % |
| Pháp |
13 |
12,75 |
| Hoa Kỳ |
11 |
10,78 |
| Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland |
10 |
9,80 |
| Đức |
8 |
7,84 |
| Ý |
6 |
5,88 |
| Thụy Điển |
6 |
5,88 |
| Ba Lan |
5 |
4,90 |
| Liên Xô |
5 |
4,90 |
| Tây Ban Nha |
5 |
4,90 |
| Ireland |
4 |
3,92 |
| Đan Mạch |
3 |
2,94 |
| Na Uy |
3 |
2,94 |
| Chile |
2 |
1,96 |
| Hy Lạp |
2 |
1,96 |
| Nhật Bản |
2 |
1,96 |
| Nam Phi |
2 |
1,96 |
| Thụy Sĩ |
2 |
1,96 |
| Úc |
1 |
0,98 |
| Áo |
1 |
0,98 |
| Bỉ |
1 |
0,98 |
| Canada |
1 |
0,98 |
| Trung Quốc |
1 |
0,98 |
| Colombia |
1 |
0,98 |
| Tiệp Khắc |
1 |
0,98 |
| Ai Cập |
1 |
0,98 |
| Phần Lan |
1 |
0,98 |
| Guatemala |
1 |
0,98 |
| Hungary |
1 |
0,98 |
| Iceland |
1 |
0,98 |
| Ấn Độ |
1 |
0,98 |
| Israel |
1 |
0,98 |
| Mexico |
1 |
0,98 |
| Nigeria |
1 |
0,98 |
| Bồ Đào Nha |
1 |
0,98 |
| Saint Lucia |
1 |
0,98 |
| Trinidad và Tobago |
1 |
0,98 |
| Thổ Nhĩ Kỳ |
1 |
0,98 |
| Nam Tư |
1 |
0,98 |
[sửa] Ngoài lề
- Cho đến nay tác giả già nhất được nhận Giải Nobel Văn học là Theodor Mommsen, ông này đã 85 tuổi khi được công bố là người nhận giải năm 1902. Còn người trẻ nhất được nhận giải là Rudyard Kipling, ông 42 tuổi khi nhận giải năm 1907.
- Người nhận Giải Nobel Văn học sống thọ nhất cho đến nay là Bertrand Russell, ông qua đời năm 97 tuổi. Còn người chết trẻ nhất trong số những người đoạt giải là nhà văn Pháp Albert Camus, ông qua đời sau một tai nạn ô tô năm 46 tuổi, chỉ ba năm sau khi được nhận giải Nobel.
[sửa] Tham khảo
- ^ a b [1]
- ^ [2]
- ^ [3]
[sửa] Liên kết ngoài