Giải Pulitzer cho tác phẩm Tiểu sử và Tự truyện

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Pulitzer cho tác phẩm Tiểu sử và Tự truyện (tiếng Anh: Pulitzer Prize for Biography or Autobiography) là một giải thưởng dành cho sách về tiểu sử hoặc tự truyện xuất sắc của một tác giả người Mỹ.[1] Giải này được thiết lập từ năm 1917.

Những tác phẩm và tác giả đoạt giải[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1910[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1920[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1930[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1940[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pulitzer Prize Winners: Biography or Autobiography”. pulitzer.org. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2008. 
  2. ^ In 1962 the Pulitzer board awarded the prize to W.A. Swanberg's Citizen Hearst. The trustees of Columbia University, who administer the prize, overturned the award, refusing to honor a book that took a critical look at William Randolph Hearst. McDowell, Edwin. "Publishing: Pulitzer Controversies." The New York Times 11 May 1984: C26.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]