Giải Sư tử vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Sư tử vàng (tiếng Ý: Leone d’Oro) là giải cao nhất của Liên hoan phim Venezia trao cho một phim tham gia Liên hoan phim này. Giải được Ban tổ chức Liên hoan phim Venezia lập ra năm 1949 và nay được coi là một trong các giải cao quý của ngành điện ảnh. Năm 1970, một giải Sư tử vàng thứ hai được lập ra: đây là Giải danh dự cho người có đóng góp quan trọng cho ngành Điện ảnh.

Từ năm 1949 giải mang tên "Giải Sư tử vàng của thánh Marco".[1] Trước giải này, có một giải tương đương là giải Gran Premio Internazionale di Venezia (Giải thưởng lớn quốc tế của Venezia), được trao năm 1947 và 1948.

Trước đó, từ năm 1934 tới năm 1942, giải cao nhất là Cúp Mussolini (Coppa Mussolini) cho phim Ý và phim nước ngoài hay nhất.

Từ năm 1969 tới 1979, không trao giải Sư tử vàng. Theo website chính thức của "Hội hè Venezia hai năm một lần" thì việc gián đoạn này là do giải năm 1968 được trao cho phim thử nghiệm Die Artisten in der Zirkuskuppel: Ratlos bằng một tượng từ thời phát xít, không hợp với không khí chính trị chung và bị phản đối."[2]

Sau đây là danh sách các giải theo tên thay đổi:

Giải thưởng lớn quốc tế của Venezia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Đạo diễn
1947 Siréna Karel Stekly
1948 Hamlet Laurence Olivier

Cần ghi chú là Giải Sư tử vàng này nhằm thưởng cho nam giới châu Âu. Từ năm 1949 chỉ có vài phụ nữ đoạt giải Sư tử vàng cho đạo diễn: người Ấn Độ Mira Nair, người Đức Margarethe von Trotta và người Bỉ Agnès Varda, cả 2 người sau đều đoạt giải từ 2 thập niên trước. Mặc dù nhiều người Mỹ đã đoạt giải danh dự của Liên hoan phim này, nhưng chỉ có 3 người Mỹ đoạt giải Sư tử vàng là John Cassavetes & Robert Altman (cả 2 đều cùng đoạt giải chung với một người khác nữa), và Darren Aronofsky (người đoạt giải một mình duy nhất)

Năm Phim Đạo diễn Quốc gia
1949 Manon Henri-Georges Clouzot  Pháp
1950 Justice Is Done (Justice est faite) André Cayatte  Pháp
1951 Rashōmon Akira Kurosawa  Nhật Bản
1952 Forbidden Games (Jeux interdits) René Clément  Pháp
1953 Không trao giải
1954 Romeo and Juliet Renato Castellani Flag of Italy.svg Ý
1955 The Word (Ordet) Carl Theodor Dreyer  Đan Mạch
1956 Không trao giải[3]
1957 The Unvanquished (Aparajito) Satyajit Ray Flag of India.svg Ấn Độ
1958 Rickshaw Man (Muhomatsu no issho) Hiroshi Inagaki  Nhật Bản
1959 General della Rovere (Il generale della Rovere)

The Great War (La grande guerra)
Roberto Rosselini

Mario Monicelli
Flag of Italy.svg Ý

Flag of Italy.svg Ý
1960 The Crossing of the Rhine (Le passage du Rhin) André Cayatte  Pháp
1961 Last Year at Marienbad (L'année dernière à Marienbad) Alain Resnais  Pháp
1962 Family Diary (Cronaca familiare) (tie)
Ivan's Childhood (Ivanovo detstvo) (tie)
Valerio Zurlini
Andrei Tarkovsky
Flag of Italy.svg Ý
Flag of the Soviet Union.svg Liên Xô
1963 Hands Over the City (Le mani sulla città) Francesco Rosi Flag of Italy.svg Ý
1964 Red Desert (Il deserto rosso) Michelangelo Antonioni Flag of Italy.svg Ý
1965 Sandra of a Thousand Delights (Vaghe stelle dell'Orsa) Luchino Visconti Flag of Italy.svg Ý
1966 The Battle of Algiers (La battaglia di Algeri) Gillo Pontecorvo Flag of Italy.svg Ý
1967 Beauty of the Day (Belle de jour) Luis Buñuel  Pháp
1968 Artists under the Big Top: Perplexed (Die Artisten in der Zirkuskuppel: Ratlos) Alexander Kluge Flag of Germany.svg Tây Đức
1969-1979 Không trao giải
1980 Atlantic City (tie)
Gloria (tie)
Louis Malle
John Cassavetes
 Canada/ Pháp
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
1981 Marianne and Juliane (Die Bleierne Zeit) Margarethe von Trotta Flag of Germany.svg Tây Đức
1982 The State of Things (Der Stand der Dinge) Wim Wenders Flag of Germany.svg Tây Đức
1983 First Name: Carmen (Prénom Carmen) Jean-Luc Godard  Pháp
1984 The Year of the Quiet Sun (Rok spokojnego slonca) Krzysztof Zanussi  Ba Lan
1985 Vagabond (Sans toit ni loi) Agnès Varda  Pháp
1986 The Green Ray (Le rayon vert) Éric Rohmer  Pháp
1987 Au revoir, les enfants Louis Malle  Pháp
1988 The Legend of the Holy Drinker (La leggenda del santo bevitore) Ermanno Olmi Flag of Italy.svg Ý
1989 A City of Sadness (Bei qing cheng shi) Hou Hsiao-Hsien  Đài Loan
1990 Rosencrantz & Guildenstern Are Dead Tom Stoppard  Cộng hòa Séc
1991 Urga Nikita Mikhalkov Flag of the Soviet Union.svg Liên Xô
1992 The Story of Qiu Ju (Qiu Ju da guan si) Zhang Yimou  Trung Quốc
1993 Short Cuts (tie)
Three Colours: Blue (Trois couleurs: Bleu) (tie)
Robert Altman
Krzysztof Kieślowski
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
 Pháp/ Ba Lan
1994 Vive L'Amour (Ai qing wan sui) (tie)
Before the Rain (tie)
Tsai Ming-liang
Milčo Mančevski
 Đài Loan
Flag of the Republic of Macedonia 1992-1995.svg Cộng hòa Macedonia
1995 Xích lô Trần Anh Hùng  Pháp- Việt Nam
1996 Michael Collins Neil Jordan  Ireland
1997 Fireworks (Hana-bi) Takeshi Kitano  Nhật Bản
1998 The Way We Laughed (Così ridevano) Gianni Amelio Flag of Italy.svg Ý
1999 Not One Less (Yi ge dou bu neng shao) Zhang Yimou  Trung Quốc
2000 The Circle (Dayereh) Jafar Panahi  Iran
2001 Monsoon Wedding Mira Nair Flag of India.svg Ấn Độ
2002 The Magdalene Sisters Peter Mullan  Anh Quốc
2003 The Return (Vozvrashcheniye) Andrey Zvyagintsev  Nga
2004 Vera Drake Mike Leigh  Anh Quốc
2005 Brokeback Mountain Ang Lee Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
2006 Still Life (Sanxia haoren) Jia Zhangke  Trung Quốc
2007 Lust, Caution (Se, jie) Ang Lee Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ/ Trung Quốc/ Đài Loan
2008 The Wrestler Darren Aronofsky Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
2009 Lebanon Samuel Maoz * Israel
2010 Somewhere Sofia Coppola Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
2011 Faust Alexander Sokurov Cờ Nga Nga
2012 Pietà Kim Ki-duk * Hàn Quốc

Giải Sư tử vàng – Giải danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người đoạt giải
1970 Orson Welles
1971 Ingmar Bergman, Marcel Carné, Charles Aznavour & John Ford
1972 Charles Chaplin, Anatoly Golovnya & Billy Wilder
1982 Alessandro Blasetti, Luis Buñuel, Frank Capra, George Cukor,
Jean-Luc Godard, Sergei Yutkevich, Alexander Kluge, Akira Kurosawa,
Michael Powell, Satyajit Ray, King Vidor & Cesare Zavattini
1983 Michelangelo Antonioni
1985 Manoel de Oliveira, John Huston & Federico Fellini
1986 Paolo Taviani & Vittorio Taviani
1987 Luigi Comencini & Joseph L. Mankiewicz
1988 Joris Ivens
1989 Robert Bresson
1990 Marcello Mastroianni & Miklos Jancso
1991 Mario Monicelli & Gian Maria Volonté
1992 Jeanne Moreau, Francis Ford Coppola & Paolo Villaggio
1993 Steven Spielberg, Robert De Niro, Roman Polanski & Claudia Cardinale
1994 Al Pacino, Suso Cecchi d'Amico & Ken Loach
1995 Woody Allen, Monica Vitti, Martin Scorsese, Alberto Sordi,
Ennio Morricone, Giuseppe de Santis, Goffredo Lombardo & Alain Resnais
1996 Robert Altman, Vittorio Gassman, Dustin Hoffman & Michele Morgan
1997 Gerard Depardieu, Stanley Kubrick & Alida Valli
1998 Warren Beatty, Sophia Loren & Andrzej Wajda
1999 Jerry Lewis
2000 Clint Eastwood & Éric Rohmer
2002 Dino Risi
2003 Dino De Laurentiis & Omar Sharif
2004 Stanley Donen & Manoel de Oliveira
2005 Hayao Miyazaki & Stefania Sandrelli
2006 David Lynch
2007 Tim Burton
2008 Ermanno Olmi

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Biennale Cinema History of the Venice Film Festival: The Forties and Fifties”. La Biennale di Venezia. 2008. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2008. 
  2. ^ “Biennale Cinema History of the Venice Film Festival: The Sixties and Seventies”. La Biennale di Venezia. 2008. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2008. 
  3. ^ Due to a tie between Harp of Burma by Kon Ichikawa and Calle Mayor by Juan Antonio Bardem. See Roos, Fred. "Venice Film Festival, 1956" in The Quarterly of Film Radio and Television, Vol. 11, No. 3. (Spring, 1957), p. 249.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Venice Film Festival