Giải Wolf Vật lý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải Wolf Vật lý (tiếng Anh: Wolf Prize in Physics) là một giải thưởng thường niên của Quỹ Wolf (Wolf Foundation) nhằm trao tặng cho những nhà vật lý có đóng góp xuất sắc. Đây là một trong 6 giải của hệ thống Giải Wolf (cùng với Nông nghiệp, Hóa học, Toán học, Y họcNghệ thuật), nó được trao lần đầu năm 1978 cho nhà vật lý người Mỹ gốc Hoa Ngô Kiện Hùng. Giải Wolf Vật lý thường được giới vật lý coi là giải thưởng danh giá thứ hai của ngành này, chỉ sau Giải Nobel Vật lý.[1]

Người nhận giải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người nhận giải Quốc tịch Ghi chú[2]
1978 Ngô Kiện Hùng  Trung Hoa Dân Quốc/Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá thực nghiệm trong việc tìm ra tương tác yếu, đặc biệt là việc chứng minh thực nghiệm cho sự vi phạm bảo toàn chẵn lẻ.
1979 George Eugene Uhlenbeck  Hà Lan / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về spin của electron.
Giuseppe Occhialini Flag of Italy.svg Ý Vì những khám phá về sự ghép cặp của electron và pion mang điện tích.
1980 Michael E. Fisher
Leo P. Kadanoff
Kenneth G. Wilson
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vì những khám phá về tính chất nhiệt động lực học tại điểm tới hạn trong quá trình chuyển pha của vật chất.
1981 Freeman J. Dyson
Gerard 't Hooft
Victor F. Weisskopf
 Anh Quốc / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
 Hà Lan
 Áo / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vì những khám phá về vật lý lý thuyết, đặc biệt là trong việc phát triển và ứng dụng Lý thuyết trường lượng tử.
1982 Leon M. Lederman
Martin Lewis Perl
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vì những khám phá thực nghiệm trong việc tìm ra hạt mới thuộc thế hệ ba của quark và lepton.
1983/4 Erwin Hahn Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về spin nguyên tử.
Peter B. Hirsch  Anh Quốc Vì những khám phá về việc sử dụng kính hiển vi điện tử để nghiên cứu cấu trúc tinh thể.
Theodore H. Maiman Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về laser ruby xung ba cấp.
1985 Conyers Herring
Philippe Nozieres
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
 Pháp
Vì những khám phá về lý thuyết chất rắn, đặc biệt là hoạt động của electron trong kim loại.
1986 Mitchell J. Feigenbaum Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá lý thuyết về các hệ không đẳng hướng, giúp đưa ra một nghiên cứu hệ thống cho lý thuyết hỗn loạn.
Albert J. Libchaber  Pháp / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá thực nghiệm trong việc mô tả quá trình chuyển pha của các hệ động học hỗn loạn.
1987 Herbert Friedman Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về tia X có nguồn gốc Mặt Trời.
Bruno B. Rossi
Riccardo Giacconi
Flag of Italy.svg Ý / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Flag of Italy.svg Ý / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vì những khám phá về nguồn gốc của các tia X ngoài Hệ Mặt Trời.
1988 Roger Penrose
Stephen W. Hawking
 Anh Quốc
 Anh Quốc
Vì những khám phá về lý thuyết tương đối tổng quát.
1989 Không trao
1990 Pierre-Gilles de Gennes
David J. Thouless
 Pháp
 Anh Quốc / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vì những khám phá về lý thuyết chất rắn.
1991 Maurice Goldhaber
Valentine L. Telegdi
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ;
 Thụy Sĩ / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vì những khám phá về vật lý hạt nhân và vật lý hạt, đặc biệt là về tương tác yếu giữa các lepton.
1992 Joseph Hooton Taylor, Jr. Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về sao xung vô tuyến giúp kiểm chứng với độ chính xác cao lý thuyết tương đối tổng quát.
1993 Benoît Mandelbrot  Pháp / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về các hệ fractal.
1994/5 Vitalij Ginzburg  Nga Vì những khám phá về lý thuyết siêu dẫn và các quá trình năng lượng cao trong vật lý thiên văn.
Yoichiro Nambu  Nhật Bản / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về lý thuyết siêu dẫn và việc tìm ra đối xứng màu trong tương tác mạnh.
1995/6 Không trao giải
1996/7 John Archibald Wheeler Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá về vật lý lỗ đen.
1998 Yakir Aharonov
Michael V. Berry
 Israel
 Anh Quốc
Vì những khám phá về vật lý lý thuyết.
1999 Dan Shechtman  Israel Vì những khám phá thực nghiệm về vật lý chất rắn.
1998 Raymond Davis Jr.
Masatoshi Koshiba
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
 Nhật Bản
Vì khám phá thực nghiệm trong việc dò được neutrino vũ trụ, giúp mở ra nhánh nghiên cứu mới, vật lý thiên văn neutrino.
2001 Không trao giải
2002/3 Bertrand I. Halperin
Anthony J. Leggett
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
 Anh Quốc / Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vì những khám phá về tính siêu chảy của đồng vị Heli và những nghiên cứu khác về vật lý chất rắn.
2004 Robert Brout
François Englert
Peter W. Higgs
 Bỉ
 Bỉ
 Anh Quốc
Vì những khám phá vật lý hạt.
2005 Daniel Kleppner Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Vì những khám phá trong vật lý nguyên tử liên quan tới ngưng tụ Bose-Einstein.
2006/7 Albert Fert
Peter Grünberg
 Pháp
Flag of Germany.svg Đức
Vì những khám phá trong việc tìm ra Hiệu ứng từ trở khổng lồ (GMR).
2008 Không trao giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]