Giải Wolf về Nông nghiệp
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải Wolf về Nông nghiệp (tiếng Anh : Wolf Prize in Agriculture) là một trong 6 giải thưởng của Quỹ Wolf được trao hàng năm cho những đóng góp xuất sắc trong lãnh vực Nông nghiệp. Giải này được lập ra từ năm 1978. Các giải thưởng khác của Quỹ Wolf là Giải Wolf về Hóa học, Giải Wolf về Toán học, Giải Wolf về Y học, Giải Wolf Vật lý và Giải Wolf về Nghệ thuật. Giải này đôi khi được coi như tương đương với giải Nobel Nông nghiệp[1], mặc dù sự đánh giá như vậy cũng được gán cho Giải Lương thực thế giới (World Food Prize)[2].
Mục lục |
Các người đoạt giải[3] [sửa]
Tính theo quốc gia [sửa]
| Nước | Số lần đoạt giải |
|---|---|
| 2 | |
| 1 | |
| 1 | |
| 1 | |
| 2 | |
| 1 | |
| 1 | |
| 1 | |
| 7 | |
| 1 | |
| 26 |
Tham khảo [sửa]
- ^ National Research Council: "National Research Initiative: A Vital Competitive Grants Program in Food, Fiber and Natural-resources Research", page 155, National Academies Press, 2000
- ^ U.N. Panel Chief Receives World Food Prize For Soil Work
- ^ Wolf Prize Recipients in Agriculture