Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2012-13

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Premier League
Mùa bóng 2012–13
Vô địch Manchester United
Lần thứ 13 vô địch kể từ khi đổi tên thành Giải Ngoại hạng Anh
Lần thứ 20 vô địch Anh
Champions League Manchester United
Europa League Swansea City
Số trận 337
Số bàn thắng 930 (2.76 bàn mỗi trận)
Vua phá lưới Robin van Persie
(24 bàn)[1]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Chelsea 8–0 Aston Villa
Chiến thắng sân khách đậm nhất Queens Park Rangers 0–5 Swansea City
Trận có nhiều bàn thắng nhất Arsenal 7–3 Newcastle United
Số trận thắng liên tiếp nhiều nhất 7 trận[2]
Manchester United
Số trận bất bại nhiều nhất 18 trận[2]
Manchester United
Số trận thua nhiều nhất 7 trận[2]
Reading
Trận nhiều khán giả nhất 75,605[2]
Manchester United 1-0 Reading
(16 tháng 3, 2013)
Trận ít khán giả nhất 15,436[2]
Wigan Athletic 3–2 Reading
(24 tháng 11, 2012)
Lượng khán giả trung bình 35,745[2]

Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2012-13 là mùa thứ 21 giải bóng đá cao nhất nước Anh được tổ chức kể khi đổi tên thành giải Ngoại hạng kể từ năm 1992. Lịch thi đấu mùa giải được công bố vào ngày 18 tháng 6, 2012.[3][4]. Mùa giải sẽ được tổ chức theo thể thức vòng tròn một lượt bắt đầu từ 18 tháng 8, 2012[4] và kết thúc vào ngày 19 tháng 5, 2013.

Manchester City là đương kim vô địch của giải đấu. Mùa giải gồm 20 đội bóng tham dự, bao gồm 17 đội bóng tham dự mùa giải trước, cộng thêm 3 đội lên hạng từ giải Championship là: Reading, SouthamptonWest Ham United.

Ngày 22 tháng 4 năm 2013, trong trận đấu muộn vòng 34 giải Ngoại hạng Anh, Manchester United đã đánh bại Aston Villa 3-0, để chính thức lên ngôi vô địch giải Ngoại hạng Anh lần thứ 13 và vô địch nước Anh lần thứ 20.[5][6]

Đội lên hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2011-12, ba đội xuống hạng là Wolverhampton Wanderers, Blackburn Rovers F.C.Bolton Wanderers F.C. Wolverhampton bị xuống hạng ở vòng 35[7], Blackburn xuống hạng ở vòng áp chót sau khi thua Wigan 1-0[8] và Bolton xuống hạng ở vòng cuối cùng. Thay vào đó, Reading, Southamton và West Ham lên hạng mùa 2012-13. Reading vô địch giải hạng nhất, Southamton đứng thứ nhì, còn West Ham phải đá Play-of với Blackpool và giành chiến thắng.

Sân vận động và vị trí[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Xếp theo thứ tự bảng chữ cái.[9][10]

Đội Địa điểm Sân vận động Chỗ ngồi[11]
Arsenal Luân Đôn Sân vận động Emirates &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng60.362
Aston Villa Birmingham Villa Park &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng42.785
Chelsea London Stamford Bridge &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng41.798
Everton Liverpool Goodison Park &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng39.571
Fulham London Craven Cottage &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25.700
Liverpool Liverpool Anfield &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng45.276
Manchester City Manchester Etihad[12] &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng47.405
Manchester United Manchester Old Trafford &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng75.765
Newcastle United Newcastle upon Tyne Sports Direct Arena [11] &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng52.405
Norwich City Norwich Sân vận động Carrow Road &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng27.224
Queens Park Rangers London Sân vận động Loftus Road &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng18.439
Reading Reading Sân vận động Madejski &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng24.197
Southampton Southampton Sân vận động St Mary's &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng32.689
Stoke City Stoke-on-Trent Sân vận động Britannia &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng27.740
Sunderland Sunderland Sân vận động Ánh sáng &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng48.707
Swansea City Swansea Sân vận động Liberty &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng20.745
Tottenham Hotspur London Sân vận động White Hart Lane &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng36.284
West Bromwich Albion West Bromwich Sân vận động The Hawthorns &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng26.445
West Ham United London Sân vận động Boleyn Ground &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng35.016
Wigan Athletic Wigan Sân vận động DW &Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràngLỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng.Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng25.133

Nhân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Huấn luyện viên trưởng và đội trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Đội bóng Huấn luyện viên trưởng Đội trưởng[13] Thiết kế áo đấu Tài trợ áo đấu
Arsenal Pháp Wenger, ArseneArsène Wenger Bỉ Vermaelen, ThomasThomas Vermaelen Nike Emirates
Aston Villa Scotland Lambert, PaulPaul Lambert Hà Lan Vlaar, RonRon Vlaar2 Macron Genting Casinos
Chelsea Tây Ban Nha Mourinho, JoseJose Mourinho Anh Terry, JohnJohn Terry Adidas Samsung
Everton Scotland Moyes, DavidDavid Moyes Anh Neville, PhilPhil Neville Nike Chang Beer
Fulham Hà Lan Jol, MartinMartin Jol Na Uy Hangeland, BredeBrede Hangeland Kappa FxPro
Liverpool Bắc Ireland Rodgers, BrendanBrendan Rodgers Anh Gerrard, StevenSteven Gerrard Warrior Sports Standard Chartered
Manchester City Ý Mancini, RobertoRoberto Mancini Bỉ Kompany, VincentVincent Kompany Umbro Etihad Airways
Manchester United Scotland Ferguson, Sir AlexSir Alex Ferguson Serbia Vidić, NemanjaNemanja Vidić Nike Aon
Newcastle United Anh Pardew, AlanAlan Pardew Argentina Coloccini, FabricioFabricio Coloccini Puma Virgin Money
Norwich City Cộng hòa Ireland Hughton, ChrisChris Hughton Anh Holt, GrantGrant Holt Erreà Aviva
Queens Park Rangers Anh Redknapp, HarryHarry Redknapp Anh Hill, ClintClint Hill Lotto AirAsia
Reading Anh Adkins, NigelNigel Adkins Jamaica McAnuff, JobiJobi McAnuff Puma Waitrose
Southampton Argentina Pochettino, MauricioMauricio Pochettino Anh Lallana, AdamAdam Lallana Umbro aap3
Stoke City Wales Pulis, TonyTony Pulis Anh Shawcross, RyanRyan Shawcross Adidas Bet365
Sunderland Ý Di Canio, PaoloPaolo Di Canio Anh Cattermole, LeeLee Cattermole Adidas Invest In Africa
Swansea City Đan Mạch Laudrup, MichaelMichael Laudrup Anh Monk, GarryGarry Monk Adidas 32Red
Tottenham Hotspur Bồ Đào Nha Villas-Boas, AndréAndré Villas-Boas Anh Dawson, MichaelMichael Dawson Under Armour Aurasma
West Bromwich Albion Scotland Clarke, SteveSteve Clarke Bắc Ireland Brunt, ChrisChris Brunt Adidas Zoopla
West Ham United Anh Allardyce, SamSam Allardyce Anh Nolan, KevinKevin Nolan Macron SBOBET
Wigan Athletic Tây Ban Nha Martínez, RobertoRoberto Martínez Scotland Caldwell, GaryGary Caldwell MiFit 12BET

Thay đổi huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Huấn luyện viên cũ Lý do Ngày Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên mới Ngày mua về
West Bromwich Albion Anh Hodgson, RoyRoy Hodgson Được bầu làm HLV đội tuyển Anh 13 thấng 5 năm 2012[14] Thứ hạng tại mùa giải trước Scotland Clarke, SteveSteve Clarke 8 tháng 6 năm 2012[15]
Aston Villa Scotland McLeish, AlexAlex McLeish bị sa thải 14 tháng 5 năm 2012[16] Scotland Lambert, PaulPaul Lambert 2 tháng 6, 2012[17]
Liverpool Scotland Dalglish, KennyKenny Dalglish 16 tháng 5, 2012[18] Bắc Ireland Rodgers, BrendanBrendan Rodgers 1 tháng 6 2012[19]
Swansea City Bắc Ireland Rodgers, BrendanBrendan Rodgers Chuyển đến Liverpool 1 tháng 6, 2012[19] Đan Mạch Laudrup, MichaelMichael Laudrup 15 tháng 6 năm 2012[20]
Norwich City Scotland Lambert, PaulPaul Lambert Chuyển đến Aston Villa 2 tháng 6, 2012[17] Cộng hòa Ireland Hughton, ChrisChris Hughton 7 tháng 6, 2012[21]
Tottenham Hotspur Anh Redknapp, HarryHarry Redknapp Bị sa thải 13 Tháng 6 năm 2012[22] Bồ Đào Nha Villas-Boas, AndréAndré Villas-Boas 3 tháng 7 năm 2012[23]
Chelsea Ý Di Matteo, RobertoRoberto Di Matteo 21 tháng 11, 2012[24] Thứ 3 Tây Ban Nha Benítez, RafaelRafael Benítez (tạm quyền) 21 tháng 11, 2012[25]
Queens Park Rangers Wales Hughes, MarkMark Hughes 23 tháng 11 năm 2012[26] thứ 20 Anh Harry Redknapp 24 tháng 11, 2012[27]
Southampton Anh Adkins, NigelNigel Adkins 18 tháng 1, 2013[28] thứ 15 Argentina Mauricio Pochettino 18 tháng 1, 2013[28]
Reading Anh Mcdermott, BrianBrian McDermott 11 tháng 3, 2013[29] thứ 15 Anh Adkins, NigelNigel Adkins 26 tháng 3, 2013[30]
Sunderland Bắc Ireland O'Neill, MartinMartin O'Neill 30 tháng 3, 2013[31] thứ 16 Ý Di Canio, PaoloPaolo Di Canio 31 tháng 3 năm 2013[32]

Bảng xếp hạng tính đến vòng 34[sửa | sửa mã nguồn]

Hạng
Đội
St
T
H
T
Bt
Bb
Hs
Điểm
Lên hay xuống hạng
1 Manchester United (C) 34 27 3 4 78 35 +43 84 Vòng bảng UEFA Champions League
2 Manchester City 33 20 8 5 59 30 +29 68
3 Arsenal 34 18 9 7 65 35 +30 63
4 Chelsea 33 18 8 7 66 35 +31 62 Vòng Play-off UEFA Champions League
5 Tottenham Hotspur 33 18 7 8 58 41 +17 61 Vòng Play-off UEFA Europa League 2013-14
6 Everton 34 14 14 6 51 38 +13 56
7 Liverpool 34 13 12 9 61 42 +19 51
8 West Bromwich Albion 33 13 6 14 43 44 −1 45
9 Swansea City (TQ) 33 10 12 11 43 42 +1 42 Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2013-14 1
10 West Ham United 34 11 9 14 40 47 −7 42
11 Fulham 34 10 10 14 44 52 −8 40
12 Southampton 34 9 12 13 47 54 −7 39
13 Norwich City 34 8 14 12 33 53 −20 38
14 Sunderland 34 9 10 15 38 45 −7 37
15 Stoke City 34 8 13 13 30 41 −11 37
16 Newcastle United 34 10 7 17 43 60 −17 37
17 Aston Villa 34 8 10 16 36 63 −27 34
18 Wigan Athletic 33 8 7 18 37 60 −23 31 Giải bóng đá hạng nhất Anh 2013-14
19 Queens Park Rangers 34 4 12 18 29 56 −27 24
20 Reading 34 5 9 20 37 65 −28 24

Cập nhật đến 22 tháng 4 năm 2013
Nguồn: Barclays Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Hiệu số bàn thắng; 3. Số bàn thắng.
1Swansea vô địch Cúp Liên đoàn bóng đá Anh 2012-13 nên sẽ tham dự Vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2013–14
(C) = Vô địch; (R) = Xuống hạng; (P) = Thăng hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Advances to a further round.
Only applicable when the season is not finished:
(Q) = Qualified to the phase of tournament indicated; (TQ) = Qualified to tournament, but not yet to the particular phase indicated.
Viết tắt
St: Số trận đã thi đấu
T trước: Số trận thắng
H: Số trận hòa
T sau: Số trận thua
Bt: Số bàn thắng
Bb: Số bàn bị ghi
Hs: Hiệu số bàn thắng-bàn thua

Kết quả thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà\khách1 ARS AST CHE EVE FUL LIV MCI MUN NEW NOR QPR Bản mẫu:Fb team Reading SOT STO SUN SWA TOT WBA WHA WIG
Arsenal 2–1 1–2 0–0 3–3 2–2 0–2 a 7–3 3–1 1–0 4–1 6–1 1–0 0–0 0–2 5–2 2–0 5–1
Aston Villa 0–0 1–3 1–1 1–2 0–1 2–3 1–2 1–1 3–2 1–0 0–1 0–0 2–0 0–4 1–1 2–1 0–3
Chelsea 2–1 8–0 0–0 1–1 0–0 2–3 2–0 4–1 0–1 4–2 2–2 1–0 2–1 1–0 2–0 4–1
Everton 1–1 3–3 1–2 2–2 2–0 1–0 2–2 1–1 2–0 3–1 3–1 1–0 2–1 0–0 2–1 2–1 2–1
Fulham 0–1 1–0 0–3 2–2 1–2 0–1 2–1 5–0 3–2 1–1 1–0 1–3 1–2 0–3 3–0 3–1 1–1
Liverpool 0–2 1–3 2–2 a 4–0 2–2 1–2 1–1 5–0 1–0 1–0 0–0 3–0 5–0 3–2 0–2 0–0 3–0
Manchester City 1–1 5–0 2–0 1–1 2–0 2–2 2–3 4–0 3–1 1–0 3–2 3–0 3–0 1–0 2–1 1–0
Manchester United 2–1 3–0 2–0 3–2 2–1 1–2 4–3 4–0 3–1 1–0 2–1 4–2 3–1 2–3 2–0 1–0 4–0
Newcastle United 1–1 3–2 1–2 1–0 1–3 0–3 1–0 1–0 1–2 4–2 2–1 0–3 1–2 2–1 2–1 0–1 3–0
Norwich City 1–0 0–1 2–1 0–0 2–5 3–4 1–0 0–0 1–1 2–1 0–0 1–0 2–1 2–2 1–1 0–0 2–1
Queens Park Rangers 1–1 0–0 1–1 2–1 0–3 0–0 0–2 0–0 1–1 1–3 0–2 3–1 0–5 0–0 1–2 1–2 1–1
Bản mẫu:Fb team Reading 2–5 1–2 2–2 2–1 3–3 0–0 3–4 2–2 0–0 0–2 1–1 2–1 0–0 1–3 3–2 1–0 0–3
Southampton 1–1 4–1 2–1 0–0 2–2 3–1 3–1 2–3 2–0 1–1 1–2 1–0 0–1 1–1 1–2 1–1 0–2
Stoke City 0–0 1–3 0–4 1–1 1–0 3–1 1–1 0–2 2–1 1–0 2–1 3–3 0–0 2–0 0–0 0–1 2–2
Sunderland 0–1 0–1 1–3 1–0 2–2 1–1 1–0 0–1 1–1 1–1 0–0 3–0 0–0 1–2 2–4 3–0 1–0
Swansea City 0–2 2–2 1–1 0–3 0–0 1–1 1–0 3–4 4–1 2–2 0–0 3–1 2–2 1–2 3–1 3–0 2–1
Tottenham Hotspur 2–1 2–0 2–4 2–2 0–1 2–1 3–1 1–1 2–1 1–1 2–1 3–1 0–0 1–0 1–1 3–1 0–1
West Bromwich Albion 1–2 2–2 2–1 2–0 1–2 3–0 1–2 1–1 2–1 3–2 1–0 2–0 0–1 2–1 2–1 0–1 0–0
West Ham United 1–3 1–0 3–1 1–2 3–0 2–3 0–0 2–2 2–1 1–1 4–1 1–1 1–1 1–0 2–3 3–1 2–0
Wigan Athletic 0–1 0–2 2–2 1–2 0–4 0–2 0–4 2–1 1–0 2–2 3–2 2–2 2–2 2–3 1–2 2–1

Cập nhật lần cuối: 22 tháng 4 năm 2013
Nguồn: Premier League
1Đội chủ nhà được liệt kê ở cột bên tay trái.
Màu: Xanh = Chủ nhà thắng; Vàng = Hòa; Đỏ = Đội khách thắng.
For coming matches, an a indicates there is an article about the match.

Bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Top ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 22 tháng 4 năm 2013
Số thứ tự Cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng[1]
1 Hà Lan Robin van Persie Manchester United 24
2 Uruguay Luis Suárez Liverpool 23
3 Wales Gareth Bale Tottenham Hotspur 18
4 Tây Ban Nha Michu Swansea City 17
5 Sénégal Demba Ba Chelsea/Newcastle United 15
Bỉ Christian Benteke Aston Villa 15
7 Anh Rickie Lambert Southampton 14
8 Bulgaria Dimitar Berbatov Fulham 13
Bỉ Romelu Lukaku West Bromwich Albion 13
10 Tây Ban Nha Santi Cazorla Arsenal 12
Bosna và Hercegovina Edin Džeko Manchester City 12
Anh Frank Lampard Chelsea 12
Anh Wayne Rooney Manchester United 12

Hat-trick[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ Đội Đáu với Kết quả Ngày
Hà Lan Persie, Robin vanRobin van Persie Manchester United Southampton 3–2[33] 02012-09-02 2 tháng 9 năm 2012
Uruguay Suarez, LuisLuis Suárez Liverpool Norwich City 5–2[34] 02012-09-29 29 tháng 9 năm 2012
Tây Ban Nha Gomez, JordiJordi Gómez Wigan Athletic Reading 3–2[35] 02012-11-24 24 tháng 11 năm 2012
Tây Ban Nha Cazorla, SantiSanti Cazorla Arsenal Reading 5–2[36] 02012-12-17 17 tháng 12 năm 2012
Wales Bale, GarethGareth Bale Tottenham Hotspur Aston Villa 4–0[37] 02012-12-26 26 tháng 12 năm 2012
Anh Walcott, TheoTheo Walcott Arsenal Newcastle United 7–3[38] 02012-12-29 29 tháng 12 năm 2012
Nhật Bản Kagawa, ShinjiShinji Kagawa Manchester United Norwich City 4–0[39] 02013-03-02 2 tháng 3 năm 2013
Uruguay Suarez, LuisLuis Suárez Liverpool Wigan Athletic 4–0[40] 02013-03-02 2 tháng 3 năm 2013
Hà Lan Persie, Robin vanRobin van Persie Manchester United Aston Villa 3–0[41] 02013-04-22 22 tháng 4 năm 2013

Bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bàn đầu tiên của mùa giải:Michu, trong trận Swansea City đấu với Queens Park Rangers (18 tháng 8, 2012)[42]
  • Bàn thắng nhanh nhất: 20 giây, Theo Walcott ghi trong trận Arsenal gặp Queens Park Rangers(04 tháng 05, 2013)[43]
  • Trận thắng có cách biệt lớn nhất: 8 bàn
  • Chelsea 8–0 Aston Villa (23 tháng 12, 2012)
  • Trận nhiều bàn thắng nhất: 10 bàn
  • Arsenal 7–3 Newcastle United (29 tháng 12, 2012)
  • Trận đáu đội thắng ghi được nhiều bàn nhất: 8 bàn
  • Chelsea 8–0 Aston Villa (23 tháng 12, 2012)
  • Trận đấu đội thua ghi được nhiều bàn thắng nhất: 3 bàn
  • Reading 3–4 Manchester United (1 tháng 12, 2012)
  • Swansea City 3–4 Norwich City (8 tháng 12, 2012)
  • Manchester United 4–3 Newcastle United (26 tháng 12, 2012)
  • Norwich City 3–4 Manchester City (29 tháng 12, 2012)
  • Arsenal 7–3 Newcastle United (29 tháng 12, 2012)

Giữ sạch lưới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đội bóng giữ sạch lưới nhiều trận nhất:[2]
  • Manchester City, 15 trận giữ sạch lưới
  • Đọi bóng giữ sạch lưới ít trận nhất:[2]
  • Reading, 4 trận giữ sạch lưới

Thẻ vàng, thẻ đỏ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Câu lạc bộ nhận nhiều thẻ vàng nhất:[44]
  • Aston Villa (67 chiếc thẻ vàng)
  • Cầu thủ nhận nhiều thẻ vàng nhất:[45]
  • Câu lạc bộ nhận nhiều thẻ đỏ nhất:[44]
  • Arsenal (5 chiếc thẻ đỏ)
  • Cầu thủ nhận nhiều thẻ đỏ nhất:[45]
Mỗi cầu thủ đều phải nhận 2 chiếc thẻ đỏ.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ, huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng Cầu thủ xuất sắc nhất tháng Nguồn tham khảo
Huấn luyện viên Câu lạc bộ Cầu thủ Câu lạc bộ
9 Scotland David Moyes Everton Scotland Steven Fletcher Sunderland [46]
10 Scotland Sir Alex Ferguson Manchester United Tây Ban Nha Juan Mata Chelsea [47]
11 Scotland Steve Clarke West Bromwich Albion Bỉ Marouane Fellaini Everton [48]
12 Bồ Đào Nha André Villas-Boas Tottenham Hotspur Hà Lan Robin van Persie Manchester United [49]
1 Anh Brian McDermott Reading Anh Adam le Fondre Reading [50]
2 Bồ Đào Nha André Villas-Boas Tottenham Hotspur Wales Gareth Bale Tottenham Hotspur [51]
3 Scotland David Moyes Everton Bỉ Jan Vertonghen Tottenham Hotspur [52]
4 Pháp Arsène Wenger Arsenal Tây Ban Nha Santi Cazorla Arsenal
5

Cầu thủ, huấn luyện viên xuất sắc nhất năm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Barclays Premier League Stats: Top Goal Scorers – 2012–13”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network (ESPN). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ a ă â b c d đ e “Barclays Premier League Stats – 2012–13”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network (ESPN). Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2012. 
  3. ^ “Fixtures out on Monday”. manutd.com. 16 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ a ă “When does the 2012/13 season start?”. premierleague.com. Premier League. 8 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  5. ^ “Sir Alex Ferguson hails Robin van Persie's 'goal of the century'”. Guardian UK. 22 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  6. ^ “Man United 3 Aston Villa 0”. Daily Mail. 22 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  7. ^ “Premier League and Football League: Ups and downs”. BBC Sport. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ “Blackburn 0–1 Wigan”. BBC Sport. 7 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2012. 
  9. ^ “Barclays Premier League End of season Run-in”. Football365.com. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2012. 
  10. ^ “npower Football League Championship End of season Run-in”. Football365.com. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2012. 
  11. ^ a ă http://www.premierleague.com/content/dam/premierleague/site-content/News/publications/handbooks/premier-league-handbook-2012-2013.pdf
  12. ^ “Club Profile – Manchester City”. Premier League. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2012. 
  13. ^ “Premier League Team Captains”. Transfer Markt Website. 23 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  14. ^ “Roy Hodgson named England Manager”. The FA. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  15. ^ “Steve Clarke named West Brom head coach after Liverpool exit”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 8 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2012. 
  16. ^ “Alex McLeish sacked as Aston Villa manager”. BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  17. ^ a ă “Paul Lambert confirmed as Aston Villa manager”. Aston Villa. 2 tháng 6 năm 2012. 
  18. ^ “Kenny Dalglish sacked as Liverpool manager”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 16 tháng 5 năm 2012. 
  19. ^ a ă “Liverpool manager Brendan Rodgers to 'fight for his life'”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 1 tháng 6 năm 2012. 
  20. ^ “Swansea name Laudrup as manager”. Premierleague.com (Premier League Official Site). 15 tháng 6 năm 2012. 
  21. ^ “Chris Hughton appointed as new Norwich Manager'”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 7 tháng 6 năm 2012. 
  22. ^ “Tottenham Hotspur sack manager Harry Redknapp”. BBC Sport. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012. 
  23. ^ “Tottenham Hotspur appoints Andre Villas-Boas as new head coach”. Tottenham. 3 tháng 7 năm 2012. 
  24. ^ “Chelsea sack Roberto Di Matteo after Champions League defeat”. BBC Sport. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2012. 
  25. ^ “Rafael Benitez replaces Roberto Di Matteo as Chelsea manager”. BBC Sport. 21 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012. 
  26. ^ “Mark Hughes sacked as Queens Park Rangers manager”. BBC Sport. 23 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  27. ^ “Harry Redknapp takes over as manager”. BBC Sport. 24 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  28. ^ a ă “Nigel Adkins sacked, Mauricio Pochettino in”. BBC Sport (British Broadcasting Corporation). 18 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  29. ^ “Brian McDermott leaves position as Reading manager”. BBC Sport. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2013. 
  30. ^ “Nigel Adkins takes over as Reading manager”. BBC Sport. 26 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  31. ^ “Martin O'Neill: Sunderland 'part company' with manager”. BBC Sport. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2013. 
  32. ^ “Paolo Di Canio appointed Sunderland head coach”. BBC Sport. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013. 
  33. ^ Pearce, Jonathan (2 tháng 9 năm 2012). “Southampton 2–3 Man Utd”. BBC Sport. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2012. 
  34. ^ Sanghera, Mandeep (29 tháng 9 năm 2012). “Norwich 2–5 Liverpool”. BBC Sport. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2012. 
  35. ^ Johnston, Neil (24 tháng 11 năm 2012). “Wigan 3–2 Reading”. BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2012. 
  36. ^ McNulty, Phil (17 tháng 12 năm 2012). “Reading 5–2 Arsenal”. BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2012. 
  37. ^ Lillywhite, Jamie (26 tháng 12 năm 2012). “Aston Villa 0–4 Tottenham Hotspur”. BBC Sport. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  38. ^ Ornstein, David (29 tháng 12 năm 2012). “Arsenal 7–3 Newcastle”. BBC Sport. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012. 
  39. ^ Ornstein, David (2 tháng 3 năm 2013). “Man Utd 4–0 Norwich”. BBC Sport. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2013. 
  40. ^ Chowdhury, Saj (2 tháng 3 năm 2013). “Wigan Athletic 0–4 Liverpool”. BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2012. 
  41. ^ Bevan, Chris (22 tháng 4 năm 2013). “Manchester United vs Aston Villa”. BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2013. 
  42. ^ “Michu scores the first goal of the 2012/13 Premier League season”. ITV Sport. Independent Television (ITV). 18 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012. 
  43. ^ “Walcott scores fastest goal of the Premier League season as Arsenal star strikes with only TWENTY seconds gone at Loftus Road”. Daily Mail. 4 tháng 5 năm 2013. Truy cập 26 tháng 7 năm 2013. 
  44. ^ a ă “Barclays Premier League Stats: Team Discipline – 2012–13”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network (ESPN). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  45. ^ a ă “Barclays Premier League Stats: Player Discipline – 2012–13”. ESPN Soccernet. Entertainment and Sports Programming Network (ESPN). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  46. ^ “David Moyes named Barclays Manager of the Month”. premierleague.com (Premier League). 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2012. 
  47. ^ “Juan Mata and Sir Alex Ferguson win October awards”. premierleague.com (Premier League). 6 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  48. ^ “Marouane Fellaini and Steve Clarke win November awards”. premierleague.com (Premier League). 11 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2012. 
  49. ^ “Van Persie and Villas-Boas win December awards”. premierleague.com (Premier League). 11 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2013. 
  50. ^ “Reading pride as Le Fondre and McDermott claim January awards”. premierleague.com (Premier League). 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2013. 
  51. ^ “Spurs double up with Barclays monthly awards”. premierleague.com (Premier League). 1 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2013. 
  52. ^ “Vertonghen and Moyes win Barclays awards”. premierleague.com (Premier League). 5 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013.