Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2010–11
| Mùa bóng | 2010-11 |
|---|---|
|
← 2009–10
|
|
Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2010–11 là mùa bóng đá thứ 19 của giải ngoại hạng Anh kể từ lần đổi tên năm 1992. Lịch thi đấu của giải đấu này đã được công bố vào lúc 9 giờ sáng ngày 17 tháng 6 năm 2010.[1] Giải đấu bắt đầu từ ngày 14 tháng 8 năm 2010[2] và kết thúc vào ngày 22 tháng 5 năm 2011.[3]
Mục lục |
Khởi điểm [sửa]
Câu lạc bộ tham dự [sửa]
| Câu lạc bộ | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa sân vận động |
|---|---|---|---|
| Arsenal | London | Sân vận động Emirates | 60.361 |
| Aston Villa | Birmingham | Villa Park | 42.789 |
| Birmingham City | Birmingham | St Andrew's | 30.079 |
| Blackburn Rovers | Blackburn | Ewood Park | 31.154 |
| Blackpool | Blackpool | Bloomfield Road | 12.555 |
| Bolton Wanderers | Bolton | Sân vận động Reebok | 28.101 |
| Chelsea | London | Stamford Bridge | 42.449 |
| Everton | Liverpool | Goodison Park | 40.157 |
| Fulham | London | Craven Cottage | 25.700 |
| Liverpool | Liverpool | Anfield | 45.276 |
| Manchester City | Manchester | Sân vận động Etihad | 47.405 |
| Manchester United | Manchester | Old Trafford | 75.957 |
| Newcastle United | Newcastle-upon-Tyne | St James' Park | 52.409 |
| Stoke City | Stoke-on-Trent | Sân vận động Britannia | 27.740 |
| Sunderland | Sunderland | Sân vận động Ánh sáng | 48.707 |
| Tottenham Hotspur | London | White Hart Lane | 36.230 |
| West Bromwich Albion | West Bromwich | The Hawthorns | 26.484 |
| West Ham United | London | Boleyn Ground | 35.303 |
| Wigan Athletic | Wigan | Sân vận động DW | 25.133 |
| Wolverhampton Wanderers | Wolverhampton | Molineux | 29.195 |
| Hạng |
Đội |
St |
T |
H |
T |
Bt |
Bb |
Hs |
Điểm |
|
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 38 | 23 | 11 | 4 | 78 | 37 | +41 | 80 | Bản mẫu:Fb round2 2011–12 UCL GS |
| 2 | Chelsea | 38 | 21 | 8 | 9 | 69 | 33 | +36 | 71 | |
| 3 | Manchester City | 38 | 21 | 8 | 9 | 60 | 33 | +27 | 71 | |
| 4 | Arsenal | 38 | 19 | 11 | 8 | 72 | 43 | +29 | 68 | Bản mẫu:Fb round2 2011–12 UCL PO |
| 5 | Tottenham Hotspur | 38 | 16 | 14 | 8 | 55 | 46 | +9 | 62 | Bản mẫu:Fb round2 2011–12 UEL PO |
| 6 | Liverpool | 38 | 17 | 7 | 14 | 59 | 44 | +15 | 58 | |
| 7 | Everton | 38 | 13 | 15 | 10 | 51 | 45 | +6 | 54 | |
| 8 | Fulham | 38 | 11 | 16 | 11 | 49 | 43 | +6 | 49 | |
| 9 | Aston Villa | 38 | 12 | 12 | 14 | 48 | 59 | −11 | 48 | |
| 10 | Sunderland | 38 | 12 | 11 | 15 | 45 | 56 | −11 | 47 | |
| 11 | West Bromwich Albion | 38 | 12 | 11 | 15 | 56 | 71 | −15 | 47 | |
| 12 | Newcastle United | 38 | 11 | 13 | 14 | 56 | 57 | −1 | 46 | |
| 13 | Stoke City | 38 | 13 | 7 | 18 | 46 | 48 | −2 | 46 | Bản mẫu:Fb round2 2011–12 UEL QR3 1 |
| 14 | Bolton Wanderers | 38 | 12 | 10 | 16 | 52 | 56 | −4 | 46 | |
| 15 | Blackburn Rovers | 38 | 11 | 10 | 17 | 46 | 59 | −13 | 43 | |
| 16 | Wigan Athletic | 38 | 9 | 15 | 14 | 40 | 61 | −21 | 42 | |
| 17 | Wolverhampton Wanderers | 38 | 11 | 7 | 20 | 46 | 66 | −20 | 40 | |
| 18 | Birmingham City (R) | 38 | 8 | 15 | 15 | 37 | 58 | –21 | 39 | 2011–12 UEFA Europa League Play-off round 2 |
| Relegation to the 2011–12 Football League Championship | ||||||||||
| 19 | Blackpool (R) | 38 | 10 | 9 | 19 | 55 | 78 | −23 | 39 | Xuống hạng tới Bản mẫu:Fb competition 2011–12 Football League Championship |
| 20 | West Ham United (R) | 38 | 7 | 12 | 19 | 43 | 70 | −27 | 33 |
Nguồn: Barclays Premier League
Quy tắc xếp hạng: 1. Điểm; 2. Hiệu số bàn thắng; 3. Số bàn thắng.
1 Stoke City qualified for the third qualifiying round of the 2011–12 UEFA Europa League as 2010–11 FA Cup runners-up to Champions League-qualified Manchester City.
2 Birmingham City qualified for the play-off round of the 2011–12 UEFA Europa League after winning the 2010–11 Football League Cup, worth a third qualification round spot, and subsequently being moved up a round due to the outcome of the 2011 FA Cup Final.
3 The highest-ranked team from the Fair Play table not yet qualified for any European competition will enter the first qualifying round of the 2011–12 UEFA Europa League.
(C) = Vô địch; (R) = Xuống hạng; (P) = Thăng hạng; (O) = Thắng trận Play-off; (A) = Advances to a further round.
Only applicable when the season is not finished:
(Q) = Qualified to the phase of tournament indicated; (TQ) = Qualified to tournament, but not yet to the particular phase indicated.
Viết tắt
St: Số trận đã thi đấu
T trước: Số trận thắng
H: Số trận hòa
T sau: Số trận thua
Bt: Số bàn thắng
Bb: Số bàn bị ghi
Hs: Hiệu số bàn thắng-bàn thua
Kết quả [sửa]
| Thông tin ở đây có thể đã lỗi thời hay không còn chính xác nữa. Nếu biết thông tin mới cho trang này, xin bạn giúp cập nhật. Xem trang thảo luận để có thêm thông tin. |
Thống kê [sửa]
Danh sách cầu thủ ghi bàn hàng đầu [sửa]
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng[4] |
|---|---|---|---|
| 1 | Arsenal | 29 | |
| 2 | Manchester United | 20 | |
| Manchester City | 20 | ||
| 4 | Sunderland/Aston Villa | 17 | |
| 5 | West Bromwich Albion | 15 | |
| 6 | Blackpool | 13 | |
| Newcastle/Liverpool | 13 | ||
| Manchester United | 13 | ||
| Liverpool | 13 | ||
| Chelsea | 13 | ||
| Tottenham Hotspur | 13 |
Danh sách các cầu thủ kiến tạo thành bàn hàng đầu [sửa]
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số lần kiến tạo[5] |
|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | 18 | |
| 2 | Chelsea | 15 | |
| 3 | Arsenal | 14 | |
| 4 | Arsenal | 11 | |
| Everton | 11 | ||
| West Bromwich Albion | 11 | ||
| Manchester United | 11 | ||
| Aston Villa | 11 | ||
| 9 | Blackpool | 9 | |
| Newcastle United | 9 | ||
| Tottenham Hotspur | 9 | ||
| Aston Villa | 9 | ||
| West Bromwich Albion | 9 | ||
| Manchester City | 9 | ||
| Tottenham Hotspur | 9 |
Các giải thưởng từng tháng [sửa]
| Tháng | Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng | Cầu thủ xuất sắc nhất tháng | ||
|---|---|---|---|---|
| Huấn luyện viên | Câu lạc bộ | Cầu thủ | Câu lạc bộ | |
| Tháng 8[6] | Chelsea | Manchester United | ||
| Tháng 9[7] | West Bromwich Albion | West Bromwich Albion | ||
| Tháng 10[8] | Everton | Tottenham Hotspur | ||
Chú thích [sửa]
- ^ “How the fixtures are produced”. premierleague.com (Premier League). 9 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010.
- ^ “Start date confirmed for new season”. premierleague.com (Premier League). 22 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Chelsea win Premier League after thrashing Wigan”. The Telegraph. Telegraph Media Group. 9 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
- ^ “Barclays Premier League Top Scorers”. BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
- ^ “Barclays Premier League Statistics”. premierleague.com. Premier League. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2010.
- ^ “Gongs for Ancelotti & Scholes”. Sky Sports. 10 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2010.
- ^ “Baggies scoop historic Barclays awards double”. The Premier League. 1 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2010.
- ^ “Moyes & Van der Vaart win Premier League awards”. BBC Sport. 8 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
- Trang web của Giải bóng đá Ngoại hạng Anh (tiếng Anh)
|
|||||||||||||||||||||||
| Hiệp hội bóng đá Anh (FA) - Đội tuyển Anh Giải ngoại hạng- Giải hạng nhất- Cúp FA- Cúp Liên đoàn- Siêu cúp |
|||||||||||